Cục Hải quan triển khai bỏ 11 thủ tục xuất nhập khẩu theo Công văn 16951 từ ngày 29/04/2026?
Ngày 29/05/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 16951/CHQ-GSQL năm 2026 hướng dẫn các Chi cục Hải quan khu vực triển khai Nghị quyết 19/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp và đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
>>Tải về Công văn 16951/CHQ-GSQL năm 2026
Theo đó, Cục Hải quan triển khai bỏ 11 thủ tục xuất nhập khẩu theo từ ngày 29/04/2026 gồm:
(1) Không thực hiện thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định 67/2013/NĐ-CP và khoản 11 Điều 18 Nghị định 146/2025/NĐ-CP, mục XI phần B Phụ lục V Nghị định 146/2025/NĐ-CP.
(2) Không thực hiện thủ tục Chấp thuận đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu tư sản xuất thuốc lá xuất khẩu, gia công thuốc lá xuất khẩu, di chuyển địa điểm theo quy hoạch; đầu tư chế biến nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 67/2013/NĐ-CP và khoản 8 Điều 18 Nghị định 146/2025/NĐ-CP, mục VIII phần B Phụ lục V Nghị định 146/2025/NĐ-CP.
(3) Không thực hiện thủ tục nhượng bán, xuất khẩu, tái xuất, thanh lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá của các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá, chế biển nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 67/2013/NĐ-CP và khoản 10 Điều 18 Nghị định 146/2025/NĐ-CP, mục X phần B Phụ lục V Nghị định 146/2025/NĐ-CP.
(4) Không thực hiện thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến quốc phòng, an ninh quy định tại Phụ lục IV nhưng không phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
(5) Không thực hiện thủ tục hành chính cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh, Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt, Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng, quy định tại Điều 26, Điều 27 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
(6) Không thực hiện thủ tục hành chính lựa chọn thương nhân được phép tái xuất hàng hóa tạm nhập, tái xuất có điều kiện và hàng hóa tạm nhập, tái xuất theo Giấy phép qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 16 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
(7) Không thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy phép cho thương nhân được ký hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
(8) Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cấp sau quy định tại Điều 15 và Điều 17 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.
(9) Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cho hàng hỏa gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.
(10) Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan riêng khác có quan hệ xuất nhập khẩu với nội địa quy định tại khoản 6 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.
(11) Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm thuốc lá để kinh doanh hàng miễn thuế quy định tại Điều 5 Nghị định 100/2020/NĐ-CP.

Cục Hải quan triển khai bỏ 11 thủ tục xuất nhập khẩu theo Công văn 16951 từ ngày 29/04/2026? (Hình từ Internet)
Số tiền thuế xuất nhập khẩu được xác định dựa trên tiêu chí nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau:
Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
1. Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
2. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.
...
Như vậy, theo quy định trên thì số tiền thuế xuất nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
Thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu là khi nào?
Theo Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu như sau:
(1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.
Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
(2) Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];