Công văn 8444/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan tại Thông tư 121/2025/TT-BTC?
>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >> Tải về toàn bộ văn bản hướng dẫn Thuế xuất nhập khẩu mới nhất >> Tải về toàn bộ văn bản hướng dẫn Thủ tục hải quan mới nhất |
Ngày 2/2/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 8444/CHQ-GSQL năm 2026 Tải về về việc hướng dẫn thủ tục hải quan tại Thông tư 121/2025/TT-BTC.
Theo đó, để trả lời vướng mắc của cộng đồng doanh nghiệp và các Chi cục Hải quan khu vực trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính, Cục Hải quan tổng hợp các vướng mắc và hướng dẫn xử lý vướng mắc theo bảng tổng hợp đính kèm Công văn 8444/CHQ-GSQL năm 2026 dưới đây:

Tải về Hướng dẫn thủ tục hải quan tại Thông tư 121/2025/TT-BTC ban hành kèm theo Công văn 8444/CHQ-GSQL năm 2026
Xem thêm:
>> Mã tiểu mục nộp phí hải quan năm 2026 là mã nào?
>> Cập nhật Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 12/2015 về đại lý làm thủ tục hải quan?

Công văn 8444/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan tại Thông tư 121/2025/TT-BTC? (Hình từ Internet)
Người khai hải quan bao gồm những ai?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Người khai hải quan
Người khai hải quan gồm:
1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.
2. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.
3. Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:
a) Quà biếu, quà tặng của cá nhân;
b) Tài sản di chuyển của cá nhân;
c) Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;
d) Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
đ) Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;
e) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế.
4. Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa.
5. Đại lý làm thủ tục hải quan.
6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.
Như vậy, người khai hải quan bao gồm:
(1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.
(2) Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.
(3) Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:
- Quà biếu, quà tặng của cá nhân;
- Tài sản di chuyển của cá nhân;
- Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;
- Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
- Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;
- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế
(4) Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa
(5) Đại lý làm thủ tục hải quan.
(6) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.
Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gồm giấy tờ gì?
Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
(1) Tờ khai hải quan;
(2) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán.
Trường hợp hóa đơn thương mại được cấp dưới dạng điện tử theo quy định tại điểm 2a Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP trước thời điểm khai báo hải quan thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan;
(3) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật (sau đây gọi tắt là giấy phép xuất khẩu);
(4) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành);
(5) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư;
(6) Hợp đồng ủy thác đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có các chứng từ quy định tại (3), (4), (5);
(7) Đối với hàng hóa xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp;
(8) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu; Trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nộp chứng từ tương đương. Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một cơ quan hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại điểm g và điểm h khoản này lần đầu khi làm thủ tục hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];