Công văn 2203/TCS13-NVDTPC áp dụng tạm hoãn xuất cảnh do nợ tiền thuế?
Ngày 01/06/2026, Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa ban hành Công văn 2203/TCS13-NVDTPC năm 2026 về việc áp dụng tạm hoãn xuất cảnh do nợ tiền thuế.
>>Tải về Công văn 2203/TCS13-NVDTPC năm 2026
Thực hiện Nghị định 49/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ Quy định về ngưỡng áp dụng tạm hoãn xuất cảnh. Nhằm giúp Người nộp thuế (NNT) nắm rõ các quy định mới pháp luật, chủ động hoàn thành nghĩa vụ thuế và tránh các rủi ro phát sinh ảnh hưởng đến việc xuất nhập cảnh, Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hoá hướng dẫn một số nội dung sau:
(1) CÁC TRƯỜNG HỢP VÀ NGƯỠNG ÁP DỤNG TẠM HOÃN XUẤT CẢNH:
- Đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh (Trường hợp bị cưỡng chế): Áp dụng khi có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.
- Đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Trường hợp bị cưỡng chế): Áp dụng khi đơn vị có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.
- Đối với NNT không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp, và sau thời gian 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (không giới hạn mức nợ tối thiểu).
- Đối với người xuất cảnh định cư và người nước ngoài: Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hoặc người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (không giới hạn mức nợ tối thiểu).
(2) QUY TRÌNH THÔNG BÁO VÀ THỰC HIỆN TẠM HOÃN, HỦY BỎ XUẤT CẢNH:
- Phương thức thông báo của Cơ quan thuế:
+ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh bằng phương thức điện tử qua tài khoản giao dịch thuế điện tử của NNT.
+ Trường hợp không gửi được qua phương thức điện tử, cơ quan thuế sẽ thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thuế.
- Thời hạn ban hành văn bản về việc tạm hoãn xuất cảnh: Sau 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo hoặc đăng thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà NNT vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, cơ quan thuế sẽ ban hành văn bản gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để thực hiện tạm hoãn xuất cảnh.
- Hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh:
+ Ngay sau khi NNT hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, cơ quan thuế sẽ ban hành ngay thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
+ Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thực hiện việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm nhận được thông báo của cơ quan quản lý thuế.
Xem thêm:
>>> Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế từ 01/7/2026 theo Nghị định 252?

Công văn 2203/TCS13-NVDTPC áp dụng tạm hoãn xuất cảnh do nợ tiền thuế? (Hình từ Internet)
Trình tự, thủ tục thực hiện tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế được quy định thế nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 21 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thực hiện tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế như sau:
(1) Sau khi rà soát, đối chiếu, xác định chính xác nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế:
- Lập danh sách cá nhân, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.
- Lập văn bản theo Mẫu số 01/XC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP
Sau đó, gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đồng thời gửi cho người nộp thuế biết để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh.
Tải về Mẫu số 01/XC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP
(2) Ngay trong ngày nhận được văn bản tạm hoãn xuất cảnh của cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm:
- Thực hiện việc tạm hoãn xuất cảnh theo quy định
- Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh
(3) Trường hợp người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế:
Trong vòng 24 giờ làm việc cơ quan quản lý thuế ban hành văn bản hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo Mẫu số 02/XC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để thực hiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo quy định.
(4) Trước khi hết thời hạn tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế:
Cơ quan quản lý thuế gửi văn bản gia hạn tạm hoãn xuất cảnh theo Mẫu số 02/XC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, đồng thời gửi người nộp thuế biết.
Tải về Mẫu số 02/XC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP
(4) Phương thức gửi văn bản
Văn bản tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được gửi qua đường bưu chính hoặc bằng phương thức điện tử nếu đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử và được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.
Trường hợp văn bản gửi cho người nộp thuế qua đường bưu chính mà bị trả lại và văn bản đã được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế thì được coi là văn bản đã được gửi.
Thời gian tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế là bao lâu?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 49/2025/NĐ-CP quy định thông báo về việc tạm hoãn xuất cảnh và hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh như sau:
Thông báo về việc tạm hoãn xuất cảnh và hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh
1. Khi người nộp thuế thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định tại Điều 124 Luật Quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thông báo ngay cho cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Nghị định này về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh bằng phương thức điện tử qua tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế. Trường hợp không gửi được thông báo bằng phương thức điện tử thì cơ quan quản lý thuế thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.
2. Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này, cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh ngay sau khi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
3. Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này, cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế gửi thông báo về việc tạm hoãn xuất cảnh cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử qua tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế ngay khi có thông tin về việc người Việt Nam chuẩn bị xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài chuẩn bị xuất cảnh. Trường hợp không gửi được thông báo bằng phương thức điện tử thì cơ quan quản lý thuế thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.
4. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho người nộp thuế quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định này về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh bằng phương thức điện tử hoặc thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế ban hành văn bản về việc tạm hoãn xuất cảnh gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để thực hiện tạm hoãn xuất cảnh.
Trường hợp người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì cơ quan quản lý thuế ban hành ngay thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm nhận được thông báo của cơ quan quản lý thuế.
Thông báo về việc tạm hoãn xuất cảnh, huỷ bỏ tạm hoãn xuất cảnh được gửi đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh bằng việc truyền nhận dữ liệu số giữa hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan quản lý thuế và cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Trường hợp không thực hiện được bằng phương thức điện tử thì cơ quan quản lý thuế gửi thông báo tạm hoãn xuất cảnh, huỷ bỏ tạm hoãn xuất cảnh đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh bằng văn bản giấy.
Căn cứ khoản 2 Điều 21 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:
Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
...
2. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền căn cứ tình hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn để quyết định việc lựa chọn các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh đối với những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền quyết định gia hạn tạm hoãn xuất cảnh và hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
c) Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm hủy bỏ việc tạm hoãn xuất cảnh chậm nhất không quá 24 giờ làm việc, kể từ khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
...
Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh nêu cụ thể các trường hợp trong đó có trường hợp tại khoản 5 Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập của công dân Việt Nam 2019, thời gian tạm hoãn xuất cảnh kết thúc khi người vi phạm, người có nghĩa vụ chấp hành xong bản án hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định.
Như vậy, có thể thấy pháp luật không quy định cụ thể về thời gian tạm hoãn xuất cảnh. Do đó, thời gian tạm hoãn xuất cảnh sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, có thể được xác định như sau:
(1) Thời gian tạm hoãn xuất cảnh kéo dài đến lúc cá nhân hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
(2) Thời gian tạm hoãn xuất cảnh kéo dài đến lúc có quyết định hủy bỏ tạm hoãn từ cơ quan thuế;
(3) Thời gian tạm hoãn xuất cảnh kết thúc khi chấp hành xong bản án hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];