Công văn 105/CHQ-GSQL Cục Hải quan hướng dẫn dán tem nhập khẩu và kho bảo quản hàng hóa?

15:00 | 07/01/2026
Công văn 105/CHQ-GSQL Cục Hải quan hướng dẫn về dán tem nhập khẩu và kho bảo quản hàng hóa như thế nào? Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu mới nhất hiện nay?
Nội dung chính
  1. Công văn 105/CHQ-GSQL hướng dẫn dán tem nhập khẩu và kho bảo quản hàng hóa?
  2. Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu mới nhất hiện nay?
  3. Mã tiểu mục nộp thuế nhập khẩu mới nhất 2026 là gì?

Công văn 105/CHQ-GSQL hướng dẫn dán tem nhập khẩu và kho bảo quản hàng hóa?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016

Ngày 6/1/2026, Cục Hải quan đã ban hành Công văn 105/CHQ-GSQL năm 2026 hướng dẫn dán tem nhập khẩu và kho bảo quản hàng hóa.

>>> Tải về Công văn 105/CHQ-GSQL năm 2026 <<<

Theo đó, tại Công văn 105/CHQ-GSQL năm 2026 Cục Hải quan đã có nội dung hướng dẫn dán tem nhập khẩu và kho bảo quản hàng hóa như sau:

(1) Về ghi nhãn hàng hoá nhập khẩu

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ quy định Nhãn gốc của hàng hóa là nhân thể hiện lần đầu do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.

Căn cứ Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 thì nhãn gốc của hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:

- Tên hàng hóa;

- Xuất xứ hàng hóa,

- Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài

(2) Về địa điểm được phép đưa hàng về bảo quản

Căn cứ điểm 6.1.4 khoản 21 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 có quy định, địa điểm đưa hàng về bảo quản là kho bãi có địa chỉ rõ ràng, được ngăn cách với khu vực xung quanh đảm bảo việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và có hồ sơ chứng minh quyền sử dụng kho, bãi theo quy định của pháp luật.

Trên đây là nội dung được nêu tại Công văn 105/CHQ-GSQL hướng dẫn dán tem nhập khẩu và kho bảo quản hàng hóa?.

Công văn 105/CHQ-GSQL hướng dẫn dán tem nhập khẩu và kho bảo quản hàng hóa?

Công văn 105/CHQ-GSQL hướng dẫn dán tem nhập khẩu và kho bảo quản hàng hóa? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu mới nhất hiện nay?

Tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về hệ thống tài khoản kế toán của doanh nghiệp. Trong đó, có tài khoản 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.

Tài khoản 333 có 9 tài khoản cấp 2; trong đó có Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3; trong đó tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Cụ thể hạch toán tài khoản 33312 thuế GTGT hàng nhập khẩu như sau:

(1) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, doanh nghiệp phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải thanh toán và giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu (chưa bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211,...

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)

Có các TK 111, 112, 331,...

(2) Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:

- Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).

- Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp không được khấu trừ phải tính vào giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211,...

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).

(3) Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

Có các TK 111, 112,...

(4) Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác)

- Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).

- Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)

Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu).

- Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền thuế đã nộp hộ)

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác để nộp hộ)

Có các TK 111, 112.

Mã tiểu mục nộp thuế nhập khẩu mới nhất 2026 là gì?

Ngày 24/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 130/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước, có hiệu lực từ 01/01/2026.

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Theo quy định trên, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.

Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Theo đó, Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC ban hành kèm theo Danh mục mã mục tiểu mục, trong đó mã tiểu mục nộp thuế nhập khẩu như sau:

Mục

1900

Thuế nhập khẩu


Tiểu mục


1901

Thuế nhập khẩu




1902

Thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền


Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất