Công ty TNHH hai thành viên trở lên đăng ký thay đổi vốn điều lệ cần những giấy tờ gì?

09:00 | 16/07/2025
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đăng ký thay đổi vốn điều lệ cần những giấy tờ gì? Quy định mới nhất về phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp?
Nội dung chính
  1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đăng ký thay đổi vốn điều lệ cần những giấy tờ gì?
  2. Phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu có được trừ khi xác định thuế TNDN không?
  3. Quy định mới nhất về phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đăng ký thay đổi vốn điều lệ cần những giấy tờ gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp trong đó có trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo đó khi thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ cần những giấy tờ sau:

(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

(2) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ.

(3) Bản sao hoặc bản chính biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi vốn điều lệ.

(4) Bản chính hoặc bản sao giấy tờ chứng minh việc góp vốn, mua cổ phần đã được thanh toán tương ứng với phần vốn điều lệ đăng ký tăng trong trường hợp công ty đăng ký tăng vốn điều lệ.

(5) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư 2020.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đăng ký thay đổi vốn điều lệ cần những giấy tờ gì?

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đăng ký thay đổi vốn điều lệ cần những giấy tờ gì?

Phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu có được trừ khi xác định thuế TNDN không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp 2025 quy định về Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...
đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
g) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
h) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
i) Phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự;
...

Như vậy, đối với khoản chi là phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Quy định mới nhất về phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì phương pháp tính thuế được quy định như sau:

(1) Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

(2) Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các trường hợp sau đây:

- Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất