Có cần đăng ký người phụ thuộc thay cho người lao động khi đã xóa bỏ thủ tục đăng ký người phụ thuộc không?

09:30 | 20/03/2026
Đã xóa bỏ thủ tục đăng ký người phụ thuộc thì công ty có cần đăng ký người phụ thuộc thay cho người lao động nữa không? Thủ tục để ủy quyền cho doanh nghiệp thực hiện đăng ký người phụ thuộc như thế nào?
Nội dung chính
  1. Có cần đăng ký người phụ thuộc thay cho người lao động khi đã xóa bỏ thủ tục đăng ký người phụ thuộc không?
  2. Ngày cuối cùng để đăng ký người phụ thuộc trong năm 2026 là khi nào?
  3. Thủ tục để ủy quyền cho doanh nghiệp thực hiện đăng ký người phụ thuộc như thế nào?

Có cần đăng ký người phụ thuộc thay cho người lao động khi đã xóa bỏ thủ tục đăng ký người phụ thuộc không?

Tại Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 đã bãi bỏ 14 thủ tục hành chính, trong đó có mục bãi bỏ “Đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công", cụ thể như sau:

Theo đó, việc bãi bỏ thủ tục này được thực hiện theo quy định tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP. Cụ thể tại Điều 10 Nghị định 373/2025/NĐ-CP có quy định danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP sẽ thay thế danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Trong đó, tại điểm a tiểu mục 9.2 Mục 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:

Theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026, thủ tục được gộp vào thủ tục đăng ký thuế (lần đầu hoặc thay đổi thông tin đăng ký thuế) cho cá nhân và người phụ thuộc.

Đồng nghĩa với việc, kể từ 14/02/2026 thủ tục hồ sơ đăng ký người phụ thuộc được thực hiện theo thủ tục đăng ký thuế lần đầu tại văn bản quy định về đăng ký thuế. Nghĩa là khi đăng ký thuế lần đầu người nộp thuế có thể đồng đăng ký thông tin người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh mà không phải nộp hồ sơ riêng như trước.

Như vậy, công ty vẫn có trách nhiệm đăng ký thuế đối với người phụ thuộc thay cho người lao động tại mẫu 20-TH-ĐK-TCT theo mã TTHC 1.008498.

Đồng thời, tại Hội nghị trực tuyến hỗ trợ quyết toán thuế năm 2025 của Cục thuế cũng đã đề cập về nội dung này, cụ thể như sau:

Tôi tham gia các diễn đàn đều thấy đăng thông tin đã xóa bỏ thủ tục đăng ký người phụ thuộc. Vậy năm nay công ty tôi có cần đăng ký người phụ thuộc thay cho người lao động nữa không?

Trả lời:

Trước đây, để được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, người nộp thuế phải thực hiện hai thủ tục riêng biệt gồm:

(1) Đăng ký thuế đối với người phụ thuộc theo mẫu 20-TH-ĐK-TCT;

(2) Đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo mẫu 07/TH-ĐKNPT-TNCN.

Hai mẫu kê khai đăng ký liên quan đến người phụ thuộc này đều yêu cầu người nộp thuế kê khai các thông tin giống nhau về người phụ thuộc như số giấy tờ tùy thân, số căn cước công dân, quan hệ với người nộp thuế,… Điều này dẫn đến việc kê khai trùng lặp thông tin, phát sinh thêm thủ tục và tăng chi phí tuân thủ cho người nộp thuế.

Vì vậy, trên cơ sở rà soát và cải cách thủ tục hành chính, Cục Thuế đã đề xuất gộp hai thủ tục này thành một, theo đó bãi bỏ thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như một thủ tục hành chính độc lập. Theo quy định tại Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Quyết định số 216/QĐ-BTC ngày 03/2/2026 của Bộ Tài chính, để được tính giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc, người nộp thuế hiện nay chỉ cần thực hiện đăng ký thuế cho người phụ thuộc, và thông tin này đồng thời được sử dụng để xác định giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế.

Như vậy, công ty bạn vẫn có trách nhiệm đăng ký thuế đối với người phụ thuộc thay cho người lao động theo mẫu 20-TH-ĐK-TCT khi có đề nghị và được cung cấp đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Xem thêm:

Khi nào được làm tra soát thuế? Hồ sơ gồm có những gì?

Hướng dẫn tra cứu thông tin người phụ thuộc đã đăng ký trên ETax Mobile mới nhất 2026?

Mã thủ tục hành chính nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc đã có mã số thuế là mã nào?

Khi chủ hộ kinh doanh chết thì có thể giữ nguyên mã số thuế hộ kinh doanh đó không?

Có phải quyết toán thuế TNCN trong trường hợp tất cả nhân viên chưa đến mức nộp thuế không?

Có cần đăng ký người phụ thuộc thay cho người lao động khi đã xóa bỏ thủ tục đăng ký người phụ thuộc không?

Có cần đăng ký người phụ thuộc thay cho người lao động khi đã xóa bỏ thủ tục đăng ký người phụ thuộc không? (Hình từ Internet)

Ngày cuối cùng để đăng ký người phụ thuộc trong năm 2026 là khi nào?

Căn cứ theo tiết c.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
...
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
...

Bên cạnh đó, thời hạn nộp thuế được quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
...

Như vậy, từ các quy định trên thì ngày cuối cùng để đăng ký người phụ thuộc trong năm 2026 như sau:

- Thời hạn đăng ký người phụ thuộc 2026 chậm nhất là vào ngày 31/03/2027 đối với người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập.

- Thời hạn đăng ký người phụ thuộc 2026 chậm nhất là vào ngày 30/4/2027 nếu người nộp thuế tự thực hiện (Tuy nhiên ngày 30/4 và 1/5 là ngày nghỉ lễ nên thời hạn sẽ được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ)

- Thời hạn đăng ký người phụ thuộc 2026 chậm nhất là vào ngày 31/12/2026 đối với người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng (anh, chị, em ruột; ông, bà nội/ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế…)

Thủ tục để ủy quyền cho doanh nghiệp thực hiện đăng ký người phụ thuộc như thế nào?

Theo đó, đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế TNCN - Trường hợp cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập được thực hiện như sau:

(1) Trình tự thực hiện đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc:

- Bước 1: Cá nhân có ủy quyền cho cơ quan chỉ trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc gửi hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập; Trường hợp cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ quan chỉ trả thu nhập trong cùng một kỳ nộp thuế, cá nhân chỉ ủy quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập và thông báo số định danh cá nhân của người phụ thuộc (đối với người Việt Nam) hoặc mã số thuế đã được cấp cho người phụ thuộc (đối với người nước ngoài) với các cơ quan chỉ trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.

Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp và gửi tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập để đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc có ủy quyền.

+ Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Công thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế/Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) để khai tờ khai và gửi kèm các hồ sơ theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn;

- Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:

+ Đối với hồ sơ bằng giấy:

++ Trường hợp hồ sơ gửi đến cơ quan thuế: Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức thuế tiếp nhận và đóng dầu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả, thời hạn xử lý hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.

++ Trường hợp hồ sơ gửi bằng đường bưu chính: Công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi số văn thư của cơ quan thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

++ Đối với hồ sơ điện tử:

Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế, thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.

++ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ cho NNT qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện từ của Cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký thuế điện tử của người nộp thuế.

++ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế và trả kết quả giải quyết qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ.

+++ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng thủ tục theo quy định: Cơ quan thuế gửi kết quả giải quyết hồ sơ đến Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ theo thời hạn quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC.

+++ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng thủ tục theo quy định: Cơ quan thuế gửi thông báo về việc không chấp nhận hồ sơ, gửi đến Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ.

(2) Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp: Tại TTPVHCC cấp tỉnh, xã;

- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

- Trực tuyến: qua Cổng DVC Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia đối với các TTHC đã toàn trình và được tích hợp, kết nối với Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính/ các Hệ thống thông tin điện tử, hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Cục Thuế.

(3) Thành phần hồ sơ gồm:

- Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân gồm gửi cho cơ quan chi trả thu nhập: Văn bản ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC; Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu) đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài) cho cơ quan chi trả thu nhập.

- Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

+ Phụ lục bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN tại văn bản quy phạm pháp luật quy định về đăng ký thuế;

+ Hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

(4) Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chi trả thu nhập.

(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố Thuế cơ sở/Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn/ Chi cục Thuế Thương mại điện tử.

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Đối với cá nhân Việt Nam: Được sử dụng số định danh cá nhân thay cho MST nếu thông tin đăng ký thuế khớp đúng với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Thông báo MST cá nhân do cơ quan thuế cấp được sử dụng đến hết ngày 30/6/2025.

- Đối với cá nhân nước ngoài: Thông báo mã số thuế cá nhân.

(8) Phí, lệ phí: Không

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất