Có bắt buộc sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay hợp đồng lao động bằng giấy không?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 220 lượt xem
08:00 | 31/12/2025
Có bắt buộc phải thay thế hợp đồng lao động bằng văn bản giấy bằng hợp đồng điện tử không? Điều kiện giao kết hợp đồng lao động điện tử?
Nội dung chính
  1. Có bắt buộc sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay hợp đồng lao động bằng giấy không?
  2. Điều kiện giao kết hợp đồng lao động điện tử giữa người lao động và người sử dụng lao động là gì?
  3. Không ký hợp đồng lao động thì có bị khấu trừ thuế TNCN không?

Có bắt buộc sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay hợp đồng lao động bằng giấy không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 337/2025/NĐ-CP định nghĩa về hợp đồng lao động điện tử như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng lao động điện tử là hợp đồng lao động được giao kết, thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị pháp lý như hợp đồng lao động bằng văn bản giấy.
...

Đồng thời, tại Điều 4 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc chung sử dụng hợp đồng lao động như sau:

Nguyên tắc chung
1. Việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về lao động, về giao dịch điện tử, về an toàn thông tin mạng, về dữ liệu, về bảo vệ dữ liệu cá nhân, về lưu trữ và quy định tại Nghị định này.
2. Hợp đồng lao động điện tử phải được gửi cho người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức thông điệp dữ liệu thông qua phương tiện điện tử phù hợp theo thỏa thuận của các bên.
3. Khuyến khích sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy trong quản trị nhân sự của người sử dụng lao động, trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến hợp đồng lao động.

Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Chậm nhất là ngày 01 tháng 7 năm 2026, Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải được chính thức đưa vào vận hành. Việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...

Theo đó, Nghị định 337/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Chậm nhất đến ngày 01/7/2026, nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải được đưa vào vận hành chính thức, đồng thời, việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động điện tử được thực hiện theo quy định của Nghị định 337/2025/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, Nghị định 337/2025/NĐ-CP khuyến khích người sử dụng lao động sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng giấy

Như vậy, pháp luật không bắt buộc người sử dụng lao động và người lao động phải sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay cho hợp đồng lao động bằng giấy.

Xem thêm:

>> Toàn văn Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử?

>> Nhân viên ký hợp đồng lao động điện tử bắt buộc phải có chữ ký số đúng không?

>> Hợp đồng thử việc có được xem là hợp đồng lao động không? Tiền lương thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Có bắt buộc sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay hợp đồng lao động bằng giấy không?

Có bắt buộc sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay hợp đồng lao động bằng giấy không? (Hình từ Internet)

Điều kiện giao kết hợp đồng lao động điện tử giữa người lao động và người sử dụng lao động là gì?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 6 Nghị định 337/2025/NĐ-CP có quy người sử dụng lao động và người lao động khi muốn giao kết hợp đồng lao động điện tử phải đáp ứng những điều kiện sau:

(1) Đối với người lao động và người sử dụng lao động là cá nhân: giấy tờ tùy thân bao gồm thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc hộ chiếu còn thời hạn; thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài).

(2) Đối với người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình: quyết định thành lập hoặc quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, bao gồm: thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc hộ chiếu còn thời hạn; thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài).

(3) Có chữ ký số và sử dụng dịch vụ cấp dấu thời gian theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Không ký hợp đồng lao động thì có bị khấu trừ thuế TNCN không?

Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
...

Như vậy, cá nhân không ký hợp đồng lao động thì vẫn sẽ bị khấu trừ thuế TNCN 10% (tổ chức trả thu nhập tự khấu trừ) nếu có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất