Bán vàng miếng sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân 0,1% đúng không?
Sáng 10/12/2025, Quốc hội biểu quyết tán thành đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) với 4 Chương, 30 Điều.
Trong đó, nội dung chính đã được tiếp thu, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo luật, cụ thể về thuế đối với chuyển nhượng vàng như sau:
Việc đề xuất thu thuế đối với chuyển nhượng vàng đã được rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng trên cơ sở kinh nghiệm quốc tế, tổng hợp ý kiến của các cơ quan, bộ, ngành và tiếp thu ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội. Dự thảo luật quy định thu thuế đối với vàng miếng với mức thuế suất là 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
Như vậy, việc bán vàng miếng sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
Đồng thời giao Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng. Việc giao Chính phủ quy định cụ thể ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế nhằm loại trừ trường hợp cá nhân mua, bán vàng cho mục đích tiết kiệm, cất giữ, không vì mục đích kinh doanh.
Bán vàng miếng sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân 0,1% theo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025.

Chính thức bán vàng miếng sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân 0,1% đúng không?
Tải dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 mới nhất ở đâu?
Sáng ngày 10/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi.
Tuy nhiên hiện nay chưa có văn bản chính thức về Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025.
Do đó, có thể tham khảo dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi tại đây: Tải về.
Theo đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi gồm 4 Chương và 30 Điều.
Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần 2026 (Biểu thuế 5 bậc) ra sao?
Tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi.
Do Quốc hội chưa ban hành Luật Thuế thuế thu nhập cá nhân sửa đổi nên người nộp thuế có thể tham khảo bản Dự thảo mới nhất được Bộ Tài chính trình Quốc hội dưới đây:
Theo đó, tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi quy định về biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần. Theo đó, giảm mức thuế suất 15% (ở bậc 2) xuống 10% và thuế suất 25% (ở bậc 3) xuống 20%. Cụ thể thể như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Các khoản được giảm trừ từ tiền lương chịu thuế thu nhập cá nhân được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 11 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công cụ thể như sau:
Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản giảm trừ dưới đây:
a) Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện.
Mức đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế quy định tại Khoản này tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có).
Trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân đóng các loại bảo hiểm này như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công;
b) Các khoản giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 12 Nghị định này;
c) Các khoản đóng góp vào Quỹ từ thiện, Quỹ nhân đạo, Quỹ khuyến học quy định tại Điều 13 Nghị định này.
Như vậy, các khoản được giảm trừ từ tiền lương chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:
- Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện.
- Các khoản giảm trừ gia cảnh.
- Các khoản đóng góp vào Quỹ từ thiện, Quỹ nhân đạo, Quỹ khuyến học.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];