Chính sách thuế TNDN đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 2,450 lượt xem
10:00 | 27/03/2025
Ai là người phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp? Chính sách thuế TNDN đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế? Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ những nguồn thu nào?
Nội dung chính
  1. Ai là người phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?
  2. Chính sách thuế TNDN đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế?
  3. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ những nguồn thu nào?

Ai là người phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 về người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
...

Cụ thể, người nộp thuế theo quy định tại Điều 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.
c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
d) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.
e) Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế.
2. Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư này.

Như vậy, nhìn chung những tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập đều là người nộp TNDN. Những tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định bao gồm:

- Doanh nghiệp trong nước, bao gồm các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật như:

+ Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.

+ Văn phòng luật sư, văn phòng công chứng tư nhân.

+ Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, công ty điều hành chung.

- Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và có thu nhập chịu thuế.

- Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã 2012.

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

+ Cơ sở thường trú bao gồm: chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, địa điểm khai thác tài nguyên, công trình xây dựng, cơ sở cung cấp dịch vụ, đại lý, đại diện thương mại có thẩm quyền ký hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch tại Việt Nam.

+ Nếu Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam ký kết có quy định khác thì áp dụng theo Hiệp định.

- Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và có thu nhập chịu thuế, ngoài các đối tượng nêu trên.

Chính sách thuế TNDN đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế?

Chính sách thuế TNDN đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế? (Hình từ Internet)

Chính sách thuế TNDN đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế?

Tổng cục Thuế ban hành vừa ban hành Công văn 2738/TCT-CS năm 2024 hướng dẫn về Chính sách thuế TNDN đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, trong đó:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 quy định về người nộp thuế như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
...

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
...

Ngoài ra, căn cứ quy định tại Điều 11 Nghị định 218/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định về phương pháp tính thuế.

Đồng thời, về chính sách thuế TNDN đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, Bộ Tài chính có Công văn 260/BTC-TCT năm 2024; Tổng cục Thuế có Công văn 3002/TCT-CS năm 2020 có thể tham khảo.

Căn cứ các quy định nêu trên, về nguyên tắc đơn vị sự nghiệp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN xác định được doanh thu, chi phí, thu nhập thì số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất;

Trường hợp các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 218/2013/NĐ-CP. Đối với hoạt động y tế, tỷ lệ này là 2%.

Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ những nguồn thu nào?

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 về thuế sửa đổi 2014 quy định về những thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

- Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.

- Trong đó, thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ;

Khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác.

- Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì đối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất