Cập nhật dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực phí và lệ phí mới nhất?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 106 lượt xem
11:40 | 03/12/2025
Cập nhật dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí mới nhất? Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cập nhật dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí mới nhất?
  2. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí được quy định như thế nào?
  3. Các trường hợp nào được miễn giảm phí, lệ phí?

Cập nhật dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí mới nhất?

Ngày 02/12/2025, Bộ Tư pháp đã cập nhật tài liệu thẩm định dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí (gọi tắt là dự thảo Nghị định).

Tải về Dự thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực phí và lệ phí (dự thảo lần 2)

Dự thảo Nghị định quy định về các hành vi vi phạm hành chính, hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, đối tượng bị xử phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực phí và lệ phí.

Theo đó, các hành vi vi phạm hành chính quy định tại dự thảo Nghị định bao gồm:

- Hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí là hành vi vi phạm quy định tại Điều 7 Luật Phí và lệ phí 2015;

- Hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí là hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 Luật Phí và lệ phí 2015;

- Hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí là hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Phí và lệ phí 2015;

- Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí là hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 12, khoản 1 Điều 13 Luật Phí và lệ phí 2015;

- Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng phí là hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Phí và lệ phí 2015;

- Hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí là hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Phí và lệ phí 2015;

- Hành vi vi vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí là hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Phí và lệ phí 2015;

- Hành vi vi phạm quy định về kê khai phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí là hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Phí và lệ phí 2015;

- Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí là hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 15 Luật Phí và lệ phí 2015.

Xem thêm:

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>> Đã có Dự thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực phí và lệ phí (dự thảo lần 1)?

>> Tổng hợp các chính sách về phí, lệ phí và lệ phí trước bạ có hiệu lực từ ngày 01/7/2025?

Cập nhật dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực phí và lệ phí mới nhất?

Cập nhật dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực phí và lệ phí mới nhất? (Hình từ Internet)

Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 12 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí như sau:

Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước, trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
2. Số tiền phí được khấu trừ và được để lại quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng như sau:
a) Số tiền phí được để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng loại phí, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mức để lại cho tổ chức thu phí;
b) Số tiền phí để lại được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; hàng năm phải quyết toán thu, chi. Số tiền phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
3. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước; việc quản lý và sử dụng phí thu được theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đồng thời, tại Điều 13 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định về thu, nộp lệ phí như sau:

Thu, nộp lệ phí
1. Tổ chức thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
2. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Như vậy, việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí được quy định như sau:

(1) Đối với phí

- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện:

Nộp vào ngân sách nhà nước, trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện:

Được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện:

Được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước; việc quản lý và sử dụng phí thu được theo quy định của pháp luật.

(2) Đối với lệ phí

- Tổ chức thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

- Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp nào được miễn giảm phí, lệ phí?

Theo Điều 10 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định về miễn, giảm phí, lệ phí như sau:

Miễn, giảm phí, lệ phí
1. Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm án phí và lệ phí tòa án.
3. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.

Như vậy, theo quy định trên, các đối tượng thuộc diện miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm: trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất