Cách tra cứu hóa đơn đặt in trên website của Cục Thuế?
Để tra cứu hóa đơn đặt in mua vào/bán ra trên website của cục thuế thì người nộp thuế có thể tham khảo cách tra cứu hóa đơn đặt in thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Người nộp thuế truy cập vào trang web tra cứu hóa đơn theo đường link sau "https://tracuuhoadon.gdt.gov.vn"

Bước 2: Click chuột chọn mục thông tin, hóa đơn biên lai → Chọn mục hóa đơn → Sau đó chọn tra cứu 1 hóa đơn

Bước 3: Nhập các thông tin hóa đơn cần tra cứu theo thông tin hiển thị trên màn hình gồm các thông tin quan trọng như sau:
- Mã số thuế của người bán
- Mẫu số hóa đơn điện tử
- Ký hiệu hóa đơn điện tử
- Số hóa đơn điện tử
- Mã xác nhận

Bước 4: Chọn Tìm kiếm. Hệ thống sẽ hiển thị kết quả sẽ hiển thị trên màn hình gồm các thông tin:
- Người bán HHDV
- Địa chỉ
- Trạng thái hoạt động
- Cơ quan thuế quản lý
Trường hợp kết quả trả về là “Không tồn tại hóa đơn có thông tin trùng khớp với các thông tin tổ chức, cá nhân tìm kiếm” thì hóa đơn không tồn tại.
Lưu ý:
- Kể từ thời điểm cơ quan thuế chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành theo các quy định trước đây, tiêu hủy hóa đơn giấy đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng (nếu có). (Quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm b khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
- Hiện nay, đã chính thức bỏ hóa đơn đặt in hướng dẫn tra cứu hóa đơn ở trên là hướng dẫn tra cứu hóa đơn đặt in cho những năm về trước.
Trên đây là Cách tra cứu hóa đơn đặt in trên website của Cục Thuế?

Cách tra cứu hóa đơn đặt in trên website của Cục Thuế? (hình từ internet)
Thời điểm lập hóa đơn theo Nghị định 70 thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP; khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:
Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
...
Theo đó, thời điểm lập hóa đơn như sau:
STT | Loại dịch vụ hàng hóa | Thời điểm lập hóa đơn | Ghi chú |
1 | Hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) | Thời điểm chuyển giao quyền | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
2 | Hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả gia công xuất khẩu | Do người bán tự xác định | Chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan |
3 | Cung cấp dịch vụ (bao gôm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) | Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ. | Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền |
4 | Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ | Lập hóa đơn mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao | |
5 | Hoạt động kinh doanh bảo hiểm | Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm | |
6 | Kinh doanh vé xổ số in sẵn | Theo kỳ | |
7 | Kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng | Chậm nhất 1 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu | |
8 | Dịch vụ viễn thông | Theo kỳ (tháng/quý) sau khi đổi soát số liệu tiêu thụ | |
9 | Hoạt động xây dựng, lắp đặt | Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng hoàn thành | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
10 | Kinh doanh bất động sản | - Chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng - Đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Thởi điểm chuyển giao quyền | |
11 | Kinh doanh mua dịch vụ vận tài hàng không | Chậm nhất không quá 05 ngày kể tiếp kể từ ngày chứng từ dich vụ vận tải hàng không xuất | |
12 | Hoạt động tìm kiếm thăm đỏ, khai thác và chế biến đầu thô | Thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
13 | Hoạt động bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than | Thời điểm bên mua, bên bán xác định khổi lượng khí giao của tháng | Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đổi với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế |
14 | Hoạt động bán điện | Theo kỳ (tháng/quý) sau khi đối soát số liệu tiêu thụ | |
15 | Bán xăng dầu | Kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán | |
16 | Dịch vụ vận tải hàng không: dịch vụ bảo hiểm qua đại lý | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên | Chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh |
17 | Hoạt động cho vay | Theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng | Nếu thu sớm/muộn thì lập ngay khi thu |
18 | Vận tải hành khách bằng xe taxi | Thời điểm kết thúc chuyến đi | |
19 | Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | - Khách hàng không yêu cầu hóa đơn ngay: Cuối ngày tổng hợp lập hóa đơn. - Khách hàng yêu cầu lập hóa đơn: Phải lập hóa đơn điện tử ngay. |
Hóa đơn điện tử gồm những loại nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hóa đơn điện tử như sau:
Hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán.
2. Hóa đơn điện tử gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
3. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử:
a) Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
...
Như vậy, theo quy định trên thì hóa đơn điện tử gồm những loại sau đây:
- Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
- Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
- Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];