Các loại nước ngọt sẽ không còn được giảm 2% thuế GTGT theo Nghị định 174 từ 1/1/2026 đúng không?

Nguyễn Trường Thành 2,481 lượt xem
14:05 | 06/02/2026
Từ 01/01/2026 các loại nước ngọt sẽ không còn được giảm 2% thuế GTGT theo Nghị định 174? Thời điểm xác định thuế GTGT là khi nào?
Nội dung chính
  1. Các loại nước ngọt sẽ không còn được giảm 2% thuế GTGT theo Nghị định 174 từ 1/1/2026 đúng không?
  2. Thời điểm xác định thuế GTGT đối với các loại nước ngọt là khi nào?
  3. Người nộp thuế giá trị gia tăng gồm những đối tượng nào?

Các loại nước ngọt sẽ không còn được giảm 2% thuế GTGT theo Nghị định 174 từ 1/1/2026 đúng không?

Căn cứ theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 thì từ 1/1/2026 các loại nước ngọt có hàm lượng đường trên 5g/100mL sẽ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về giảm thuế GTGT như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
...

Theo quy định trên thì hầu hết các đội tượng đang chịu mức thuế suất 10% đều được giảm 2% thuế GTGT trừ các đối tượng sau:

(1) Nhóm dịch vụ viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than) quy định chi tiết tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

(2) Nhóm sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Theo đó, đối chiếu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì trước ngày 1/1/2026 do các loại nước ngọt không thuộc nhóm đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên vẫn được giảm 2% thuế GTGT.

Tuy nhiên, từ ngày 1/1/2026 các loại được ngọt đã là một trong những đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc nhóm đối tượng không được giảm 2% thuế GTGT quy định tại mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên, kể từ ngày 01/01/2026, các loại nước ngọt có hàm lượng đường trên 5g/100mL sẽ thuộc diện chịu thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường và không còn được áp dụng chính sách giảm 2% thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Còn lại các loại nước ngọt có hàm lượng đường dưới 5g/100mL vẫn sẽ tiếp tục được giảm thuế GTGT và áp dụng mức thuế suất 8%.

Các loại nước ngọt sẽ không còn được giảm 2% thuế GTGT theo Nghị định 174 từ 1/1/2026?

Các loại nước ngọt sẽ không còn được giảm 2% thuế GTGT theo Nghị định 174 từ 1/1/2026? (hình từ internet)

Thời điểm xác định thuế GTGT đối với các loại nước ngọt là khi nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế GTGT như sau:

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...

Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 15 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu như sau:

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm xác định thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Như vậy, thời điểm xác định thuế GTGT đối với các loại nước ngọt cụ thể như sau:

- Đối với các loại nước ngọt mua bán trong nước thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Đối với các loại nước ngọt dùng để xuất khẩu thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan

- Đối với các loại nước ngọt nhập khẩu là thời điểm xác định thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Người nộp thuế giá trị gia tăng gồm những đối tượng nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì người nộp thuế giá trị gia tăng gồm những đối tượng sau:

(1) Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

(2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng.

(3) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.

(4) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

(5) Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất