Cá nhân trốn thuế bao nhiêu thì bị xử lý hình sự? Thế nào được xem là trốn thuế?

Võ Minh Thư 15,232 lượt xem
09:10 | 24/08/2026
Cá nhân trốn thuế bao nhiêu thì bị xử lý hình sự? Thế nào được xem là hành vi trốn thuế?
Nội dung chính
  1. Trốn thuế bao nhiêu thì bị xử lý hình sự?
  2. Các hành vi nào được xem là trốn thuế?
  3. Thông tin người nộp thuế có bị công khai khi có hành vi trốn thuế không?

Trốn thuế bao nhiêu thì bị xử lý hình sự?

Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội trốn thuế như sau:

Tội trốn thuế
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
...

Như vậy, theo quy định trên, cá nhân trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên và có đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị xử lý hình sự.

Tuy nhiên, cá nhân vẫn có thể bị xử lý hình sự trong trường hợp trốn thuế dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội sau chưa được xóa án tích mà còn vi phạm:

- Tội buôn lậu

- Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

- Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm,

- Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm,

- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả,

- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm

- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh,

- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi

- Tội đầu cơ

- Tội làm, buôn bán tem giả, vé giả

- Tội vận chuyển trái phép chất ma túy

- Tội mua bán trái phép chất ma túy

- Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy

- Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy

- Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự

- Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ

- Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ

- Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân

- Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc

Cá nhân trốn thuế bao nhiêu thì bị xử lý hình sự? Thế nào được xem là trốn thuế?

Cá nhân trốn thuế bao nhiêu thì bị xử lý hình sự? Thế nào được xem là trốn thuế? (Hình từ Internet)

Các hành vi nào được xem là trốn thuế?

Theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi được xem là trốn thuế bao gồm:

STT

Hành vi trốn thuế

Tóm tắt hành vi vi phạm

1

Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày

Không đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; hoặc nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết hạn (hoặc hết thời hạn gia hạn) làm thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn.

2

Không ghi nhận doanh thu trong sổ kế toán

Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.

3

Không lập hóa đơn hoặc ghi giá thấp hơn thực tế

Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định hoặc ghi giá trên hóa đơn thấp hơn giá thanh toán thực tế để giảm số thuế phải nộp.

4

Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp

Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, khấu trừ, hoàn.

5

Sử dụng chứng từ không đúng bản chất giao dịch

Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai nghĩa vụ thuế.

6

Khai sai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả

7

Cố ý không kê khai hoặc khai sai thuế xuất nhập khẩu

Cố ý không kê khai hoặc kê khai sai nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

8

Cấu kết nhập khẩu để trốn thuế

Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.

9

Sử dụng hàng miễn thuế, không chịu thuế sai mục đích

Sử dụng hàng hóa thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế hoặc xét miễn thuế không đúng mục đích mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan thuế.

10

Kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng nhưng không thông báo

Vẫn phát sinh hoạt động kinh doanh trong thời gian đã đăng ký ngừng hoặc tạm ngừng hoạt động nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.

Lưu ý: Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với trường hợp sau đây:

- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp;

- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Thông tin người nộp thuế có bị công khai khi có hành vi trốn thuế không?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:

Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
...
3. Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b) Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, kể từ ngày 01/7/2026, cơ quan quản lý thuế được quyền công khai thông tin người nộp thuế trong trường hợp có hành vi trốn thuế, chây ỳ nộp thuế, nợ thuế hoặc vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.

Như vậy, cơ quan quản lý thuế được thực hiện thủ tục công khai thông tin nếu người nộp thuế có hành vi trốn thuế.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất