Biển số xe 41, 50 tới 59 là của tỉnh thành nào?
Căn cứ theo Phụ lục số 02 ban hành kèm Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau:
STT | Tên địa phương | Ký hiệu |
1 | Cao Bằng | 11 |
2 | Lạng Sơn | 12 |
3 | Quảng Ninh | 14 |
4 | Hải Phòng | 15-16 |
5 | Thái Bình | 17 |
6 | Nam Định | 18 |
7 | Phú Thọ | 19 |
8 | Thái Nguyên | 20 |
9 | Yên Bái | 21 |
10 | Tuyên Quang | 22 |
11 | Hà Giang | 23 |
12 | Lào Cai | 24 |
13 | Lai Châu | 25 |
14 | Sơn La | 26 |
15 | Điện Biển | 27 |
16 | Hoà Bình | 28 |
17 | Hà Nội | Từ 29 đến 33 và 40 |
18 | Hải Dương | 34 |
19 | Ninh Bình | 35 |
20 | Thanh Hoá | 36 |
21 | Nghệ An | 37 |
22 | Hà Tĩnh | 38 |
23 | Đà Nẵng | 43 |
24 | Đắk Lắk | 47 |
25 | Đắk Nông | 48 |
26 | Lâm Đồng | 49 |
27 | TP. Hồ Chí Minh | 41; từ 50 đến 59 |
28 | Đồng Nai | 39; 60 |
29 | Bình Dương | 61 |
30 | Long An | 62 |
31 | Tiền Giang | 63 |
32 | Vĩnh Long | 64 |
… | … | … |
Theo quy định trên, biển số 41, từ 50 tới 59 là biển số của TP Hồ Chí Minh.

Biển số xe 41, 50 tới 59 là của tỉnh thành nào? (Hình từ Internet)
Biển số xe vàng được cấp cho những đối tượng nào?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA, có quy định như sau:
Quy định về biển số xe
5. Màu sắc, seri biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước:
a) Biển số xe ô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban an toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị - xã hội (gồm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam); Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe;
b) Biển số xe mô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9, cấp cho xe của các đối tượng quy định tại điểm a khoản này;
c) Biển số xe ô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này;
d) Biển số xe mô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản này;
đ) Biển số xe ô tô nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô, sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z;
...
Như vậy, biển số xe màu vàng được cấp cho các xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô
Đổi biển số xe trắng sang vàng có phải đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe không?
Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về các trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau:
Trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
1. Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mờ, hỏng.
2. Xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn.
3. Xe đã đăng ký, cấp biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen (xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô) và ngược lại.
4. Thay đổi các thông tin của chủ xe (tên chủ xe, số định danh) hoặc chủ xe có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ mới.
5. Chứng nhận đăng ký xe hết thời hạn sử dụng.
6. Đổi chứng nhận đăng ký xe cũ, biển số xe cũ sang chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Thông tư này; chủ xe có nhu cầu đổi biển ngắn sang biển dài hoặc ngược lại.
Do đó, đổi biển số xe trắng sang vàng phải thực hiện đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
Thủ tục đổi biển số xe trắng sang vàng năm 2025?
Theo Điều 20 Thông tư 79/2024/TT-BCA, thủ tục đổi nền biển số xe trắng sang vàng năm 2025 được quy định như sau:
Bước 1: Thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe
- Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này,
- Nộp hồ sơ đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Điều 19 Thông tư 79/2024/TT-BCA và nộp lệ phí theo quy định.
Trường hợp xe cải tạo, thay đổi màu sơn, chủ xe phải mang xe đến để kiểm tra.
Bước 2: Sau khi kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp lệ:
- Cơ quan đăng ký xe thực hiện đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định;
- Chủ xe nhận kết quả đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ dịch vụ bưu chính
- Đổi biển số xe từ nền màu trắng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen thì:
+ Cấp biển số định danh mới với trường hợp chưa có biển số xe định danh
+ Cấp lại biển số định danh với trường hợp đã có biển số xe định danh.
Phí đổi biển số xe trắng sang vàng năm 2025 là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được quy định như sau:
STT | Nội dung thu lệ phí | Lệ phí phải nộp |
... | ... | ... |
II | Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số | |
1 | Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số | |
a | Xe ô tô | 150.000 |
b | Xe mô tô | 100.000 |
2 | Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số | 50.000 |
3 | Cấp đổi biển số | |
a | Xe ô tô | 100.000 |
b | Xe mô tô | 50.000 |
Việc đổi biển số xe màu trắng sang vàng phải thực hiện đổi giấy chứng nhận đăng ký kèm theo biển số theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư 79/2024/TT-BCA.
Do đó, phí đổi biển số xe trắng sang vàng hiện nay là 150.000 đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];