Bảo hiểm thất nghiệp: Điều kiện, mức hưởng, hồ sơ, thủ tục hưởng mới nhất 2026?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Việc làm 2025 thì bảo hiểm thất nghiệp được định nghĩa như sau:
Bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động tham gia để hỗ trợ duy trì việc làm, đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Theo đó, người lao động bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi đang có việc làm và sẽ được hưởng một khoản trợ cấp khi người lao động bị mất việc làm dựa trên cơ sở đóng bảo hiểm thất nghiệp gọi là trợ cấp thất nghiệp. Và từ 1/1/2026 Luật Việc làm 2025 sẽ chính thức có hiệu lực thi hành. Vậy nên điều kiện mức hưởng, hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 như sau:
(1) Về điều kiện hưởng
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đầy đủ những điều kiện sau đây:
- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc đúng theo quy định của pháp luật và không thuộc các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hoặc nghỉ việc do đến tuổi lương hưu
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc
- Nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 3 tháng tính từ ngày người lao động mất việc
- Không thuộc một trong các trường hợp có việc làm, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
(2) Về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
...
Theo quy định trên thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng sẽ bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi nghỉ việc. Tuy nhiên mức tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng. Mà từ ngày 1/1/2026 mức lương tối thiểu sẽ phải thực hiện theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Theo đó xác định được mức hưởng trợ cấp thất nghiệp cao nhất người lao động có thể hưởng theo các vùng như sau:
+ Người lao động làm việc tại vùng I mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 26.550.000 đồng
+ Người lao động làm việc tại vùng II mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 23.650.000 đồng
+ Người lao động làm việc tại vùng III mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 20.7000.000 đồng
+ Người lao động làm việc tại vùng IV mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 18.500.000.
(3) Về hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định về nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp thì khi đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp người lao động cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Một trong những loại giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc sau đây:
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
+ Quyết định thôi việc; quyết định sa thải; quyết định kỷ luật buộc thôi việc
+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động
+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã
- Sổ bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp: Điều kiện, mức hưởng, hồ sơ, thủ tục hưởng mới nhất 2026? (hình từ internet)
Quy định về căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Luật Việc làm 2025 thì căn cứ dóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
(1) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.
(2) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
(3) Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc thì người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng bảo hiểm thất nghiệp; trường hợp người lao động được truy lĩnh đủ tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động đóng bù cho thời gian bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng và thực hiện đồng thời với việc đóng bù bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(4) Việc truy thu, truy đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện cùng với việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Nhận trợ cấp thất nghiệp có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không?
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo quy định trên, thu nhập từ trợ cấp thất nghiệp là một trong những khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công. Vậy nên, khi nhận trợ cấp thất nghiệp người lao động sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];