Bảng tổng hợp 35 trường hợp xử lý hóa đơn điện tử đã lập áp dụng từ 01/07/2026?
Căn cứ Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về việc xử lý hóa đơn điện tử đã lập có hiệu lực từ 01/07/2026 thì Bảng tổng hợp 35 trường hợp xử lý hóa đơn điện tử đã lập áp dụng từ 01/07/2026 có dạng như sau:
STT | Nhóm nghiệp vụ | Trường hợp / điều kiện | Cách xử lý chuẩn hóa | Thủ tục / biểu mẫu | Lưu ý pháp lý | Căn cứ chính xác | Trích yếu quy định gốc |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | Hóa đơn lập sai | Sai tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc nội dung khác nhưng không sai MST, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn | Thông báo cho người mua về hóa đơn đã lập sai; không phải lập lại hóa đơn. | Mẫu 04/SS-HĐĐT Phụ lục III gửi cơ quan thuế. | Đây là nhóm sai sót không phải điều chỉnh/thay thế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện loại trừ. | Điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Sai nội dung không trọng yếu theo điều kiện tại điểm a → thông báo, không lập lại. |
2 | Hóa đơn lập sai | Sai mã số thuế | Người bán lựa chọn lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc hóa đơn điện tử thay thế. | Thực hiện thủ tục thỏa thuận/thông báo với người mua trước khi xử lý theo quy định. | Không ghi thành “bắt buộc thay thế” đối với hóa đơn điện tử thông thường. | Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Sai MST thuộc nhóm được lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế. |
3 | Hóa đơn lập sai | Sai tên hàng hóa; hàng hóa ghi không đúng quy cách, chất lượng | Lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế. | Thỏa thuận/thông báo với người mua trước xử lý theo đối tượng người mua. | Nếu nhiều hóa đơn cùng người mua, cùng tháng, sai cùng thông tin theo quy định thì có cơ chế xử lý gộp. | Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Sai tên hàng hóa/quy cách/chất lượng thuộc nhóm điều chỉnh hoặc thay thế. |
4 | Hóa đơn lập sai | Sai số tiền ghi trên hóa đơn | Lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế. | Thỏa thuận/thông báo; ký số và gửi theo cơ chế HĐĐT có mã/không mã. | Nếu dùng hóa đơn điều chỉnh: giá trị tăng ghi dương, giảm ghi âm. | Điểm b khoản 1; điểm c khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Sai số tiền thuộc nhóm điều chỉnh hoặc thay thế. |
5 | Hóa đơn lập sai | Sai thuế suất | Lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế. | Thỏa thuận/thông báo trước khi xử lý. | Nếu sau đó tiếp tục phát hiện hóa đơn sai, xử lý tiếp theo cùng hình thức đã áp dụng lần đầu. | Điểm b khoản 1; điểm a khoản 6 Điều 10 TThông tư 91/2026/TT-BTC | Sai thuế suất thuộc nhóm điều chỉnh hoặc thay thế. |
6 | Hóa đơn lập sai | Sai tiền thuế | Lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế. | Thỏa thuận/thông báo trước khi xử lý. | Giá trị điều chỉnh tăng ghi dương, giảm ghi âm. | Điểm b khoản 1; điểm c khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Sai tiền thuế thuộc nhóm điều chỉnh hoặc thay thế. |
7 | Hóa đơn lập sai | Sai nội dung bắt buộc khác, trừ trường hợp thuộc điểm a khoản 1 | Lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế. | Thực hiện thủ tục trước xử lý theo đối tượng người mua. | Cần đối chiếu nội dung bắt buộc của loại hóa đơn cụ thể. | Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Nội dung bắt buộc sai ngoài điểm a → điều chỉnh hoặc thay thế. |
8 | Phương thức xử lý | Lập hóa đơn điều chỉnh | Lập HĐĐT điều chỉnh hóa đơn đã lập sai. | Hóa đơn phải có dòng chữ: “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”. | Người bán ký số; gửi người mua hoặc gửi cơ quan thuế cấp mã tùy loại HĐĐT. | Điểm b.1 khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Hóa đơn điều chỉnh phải liên kết rõ với hóa đơn bị điều chỉnh. |
9 | Phương thức xử lý | Lập hóa đơn thay thế | Lập HĐĐT mới thay thế cho hóa đơn đã lập sai. | Hóa đơn phải có dòng chữ: “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”. | Người bán ký số; gửi người mua hoặc gửi cơ quan thuế cấp mã tùy loại HĐĐT. | Điểm b.2 khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Hóa đơn thay thế phải liên kết rõ với hóa đơn bị thay thế. |
10 | Xử lý nhiều hóa đơn | Trong tháng, có nhiều hóa đơn của cùng một người mua và sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, số lượng, thuế suất theo quy định. | Được lập 01 hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn sai trong cùng tháng. | Kèm Mẫu 01/BK-ĐCTT Phụ lục III. | Chỉ áp dụng khi đáp ứng đầy đủ điều kiện gộp theo khoản 1 Điều 10; kèm Mẫu 01/BK-ĐCTT. | Khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC(đoạn sau b.2) | Cơ chế gộp chỉ áp dụng trong phạm vi điều kiện được quy định. |
11 | Thủ tục trước xử lý | Người mua là tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Trước khi điều chỉnh/thay thế, người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai. | Lưu văn bản tại đơn vị, xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. | Có các ngoại lệ không bắt buộc lập văn bản thỏa thuận được Điều 10 quy định. | Khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Nhóm người mua kinh doanh/tổ chức → văn bản thỏa thuận trước xử lý. |
12 | Thủ tục trước xử lý | Người mua là cá nhân | Người bán thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). | Không áp dụng yêu cầu lập văn bản thỏa thuận như nhóm tại STT 11. | Áp dụng trước khi điều chỉnh/thay thế theo điểm b khoản 1. | Khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Người mua cá nhân → thông báo thay vì bắt buộc văn bản thỏa thuận. |
13 | Ngoại lệ thủ tục | Chuyển dữ liệu theo Bảng tổng hợp HĐĐT; chuyển cơ sở dữ liệu chi tiết giao dịch; mua bán trên nền tảng TMĐT/nền tảng số khác | Không bắt buộc lập văn bản thỏa thuận. | Vẫn thực hiện xử lý hóa đơn/dữ liệu theo quy định tương ứng. | Không được hiểu là miễn xử lý sai sót. | Khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Một số phương thức truyền dữ liệu/giao dịch số được miễn văn bản thỏa thuận. |
14 | Trường hợp đặc thù | HĐĐT từ máy tính tiền hoặc HĐĐT bán hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng | Người bán lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập sai. | Thực hiện theo quy định riêng. | Quy tắc HĐĐT máy tính tiền/tài sản đăng ký là lập hóa đơn thay thế, nhưng phải giữ ngoại lệ điểm c.2 khoản 5 Điều 10. | Điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | HĐĐT máy tính tiền/tài sản đăng ký → thay thế, có ngoại lệ được dẫn chiếu. |
15 | Ngành hàng không | Đổi, hoàn chứng từ vận chuyển hàng không | Được coi là hóa đơn điều chỉnh. | Không cần thông tin điều chỉnh tăng/giảm theo mẫu câu thông thường. | Doanh nghiệp vận chuyển hàng không không được xuất hóa đơn cho trường hợp hoàn/đổi chứng từ do đại lý xuất. | Điểm d khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Quy tắc điều chỉnh riêng cho chứng từ vận chuyển hàng không. |
16 | Dữ liệu HĐĐT | Hóa đơn sai đã gửi Bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT | Gửi thông tin điều chỉnh/thay thế trực tiếp trên Bảng tổng hợp dữ liệu của kỳ tiếp theo. | Không gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT trong trường hợp này. | Phân biệt với trường hợp điểm a khoản 1 áp dụng HĐĐT thông thường. | Điểm d khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Đã gửi qua Bảng tổng hợp → xử lý trực tiếp trên Bảng tổng hợp kỳ sau. |
17 | Dữ liệu HĐĐT | Bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT đã gửi cơ quan thuế bị thiếu hoặc sai | Gửi Bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT bổ sung. | Mẫu 01/TH-HĐĐT; khi điều chỉnh dữ liệu điền thông tin hóa đơn liên quan theo quy định. | Có ngoại lệ đối với một số HĐĐT không nhất thiết có đủ ký hiệu/số và trường hợp bảng kê 01/BK-ĐCTT. | Điểm e khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Bảng tổng hợp thiếu/sai → gửi bổ sung, bảo đảm liên kết dữ liệu hóa đơn. |
18 | Dữ liệu giao dịch | Bảng thông tin chi tiết giao dịch đã gửi cơ quan thuế bị thiếu hoặc sai | Gửi Bảng thông tin chi tiết giao dịch bổ sung. | Thực hiện theo cơ chế bổ sung dữ liệu. | Đây là xử lý dữ liệu giao dịch, không phải mặc nhiên lập lại hóa đơn. | Khoản 2 Điều 10 TT 91/2026/TT-BTC | Dữ liệu giao dịch thiếu/sai → gửi bảng bổ sung. |
19 | Cơ quan thuế phát hiện | Cơ quan thuế phát hiện HĐĐT có mã hoặc không mã đã lập sai | Cơ quan thuế thông báo; người bán kiểm tra, rà soát và điều chỉnh/thay thế theo khoản 1. | Mẫu 01/TB-RSĐT Phụ lục IV. | Người bán có trách nhiệm xử lý sau rà soát. | Khoản 3 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | CQT phát hiện → thông báo rà soát; người bán xử lý theo khoản 1. |
20 | Phản hồi hệ thống | Người bán xử lý trường hợp tại điểm a khoản 1 | Hệ thống quản lý thuế tự động thông báo việc tiếp nhận. | Mẫu 01/TB-SSĐT Phụ lục IV. | Đây là thông báo tiếp nhận của hệ thống. | Khoản 4 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Hệ thống thuế phản hồi tiếp nhận xử lý sai sót. |
21 | Phát sinh sau lập hóa đơn | Hóa đơn ban đầu không sai nhưng khi thanh toán/quyết toán thay đổi giá trị, khối lượng trên cơ sở kết luận cơ quan có thẩm quyền | Lập HĐĐT mới đối với số chênh lệch qua quyết toán. | Phát sinh giảm ghi số âm; phát sinh tăng ghi số dương. | Không xếp đây là 'hóa đơn lập sai'. Gồm các trường hợp cụ thể tại a.1-10 a.3. | Điểm a khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Hóa đơn đúng lúc lập nhưng nghiệp vụ sau đó thay đổi → hóa đơn mới cho chênh lệch. |
22 | Phát sinh sau lập hóa đơn | Chiết khấu thương mại căn cứ số lượng/doanh số | Điều chỉnh tiền chiết khấu trên hóa đơn lần mua cuối/kỳ tiếp sau hoặc lập hóa đơn điều chỉnh. | Nếu lập hóa đơn điều chỉnh: kèm bảng kê số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. | Số chiết khấu trên hóa đơn lần mua cuối/kỳ tiếp sau không vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ của hóa đơn đó. | Điểm b khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Chiết khấu theo doanh số/số lượng có hai cách phản ánh theo quy định. |
23 | Trả lại hàng hóa | Người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa, kể cả đổi hàng làm thay đổi giá trị | Người bán lập hóa đơn điều chỉnh; nếu có thỏa thuận người mua lập hóa đơn điều chỉnh khi trả lại thì người mua lập HĐĐT giao người bán. | Thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định; lưu hồ sơ, chứng từ liên quan. | Không mặc định người mua luôn phải xuất hóa đơn trả lại. | Điểm c.1 và đoạn cuối điểm c khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Trả hàng thông thường → người bán điều chỉnh, trừ khi có thỏa thuận người mua lập hóa đơn. |
24 | Trả lại tài sản | Tài sản phải đăng ký quyền sử dụng/quyền sở hữu đã đăng ký tên người mua, sau đó trả lại | Nếu người mua là đối tượng sử dụng HĐĐT thì người mua lập hóa đơn trả lại cho người bán. | Phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan. | Việc trả lại phải phù hợp pháp luật liên quan. | Điểm c.2 và đoạn cuối điểm c khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Tài sản đã đăng ký tên người mua → người mua lập hóa đơn trả lại nếu thuộc đối tượng dùng HĐĐT. |
25 | Bảo hiểm | Hoàn phí, giảm phí, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm và khoản chi giảm thu khác | Người bán lập hóa đơn điều chỉnh giao khách hàng. | Hóa đơn ghi số tiền hoàn/giảm và lý do; lưu thỏa thuận nếu các bên có thỏa thuận lập trước. | Không phân biệt đã chi tiền hay chưa. | Điểm c.3 khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Bảo hiểm hoàn/giảm → hóa đơn điều chỉnh. |
26 | Bảo hiểm | Phí bảo hiểm chưa thu được tiền nhưng doanh nghiệp đã lập hóa đơn | Lập hóa đơn điều chỉnh tổng hợp cho các khoản phí chưa thu được tiền của tháng trước. | Kèm bảng kê số hóa đơn, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. | Căn cứ dữ liệu phí chưa thu được tiền. | Điểm c.3 khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Phí bảo hiểm chưa thu nhưng đã xuất hóa đơn → điều chỉnh tổng hợp. |
27 | Hủy/chấm dứt giao dịch | Đã lập hóa đơn khi thu tiền trước cung cấp dịch vụ hoặc hoạt động BĐS/xây dựng, sau đó hủy/chấm dứt hoặc hủy một phần dịch vụ | Người bán điều chỉnh HĐĐT đã lập. | Thực hiện theo quy định được dẫn chiếu tại điểm c.1 khoản 5. | Đây là phát sinh sau khi lập hóa đơn, không nên mô tả đơn giản là 'hóa đơn sai'. | Điểm c.4 khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Thu tiền trước rồi giao dịch bị hủy/chấm dứt → điều chỉnh hóa đơn. |
28 | Ngân hàng/thanh toán | Tổ chức tín dụng/tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn phí dịch vụ cho khách hàng | Lập hóa đơn điều chỉnh. | Không cần thông tin nhận diện điều chỉnh cho hóa đơn số... theo quy định riêng. | Nếu có thỏa thuận lập văn bản trước thì lưu cùng hóa đơn thu dịch vụ. | Điểm d khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Hoàn phí ngân hàng/thanh toán → điều chỉnh theo cơ chế riêng. |
29 | Viễn thông | Khách dùng thẻ trả trước viễn thông di động để thanh toán dịch vụ và doanh nghiệp viễn thông đã lập HĐGTGT | Doanh nghiệp viễn thông lập hóa đơn điều chỉnh. | Căn cứ bảng kê gồm số thuê bao, giá trị thẻ trước thuế và thuế GTGT tương ứng. | Áp dụng với dịch vụ được pháp luật cho phép thanh toán bằng thẻ trả trước viễn thông. | Điểm d khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Thanh toán dịch vụ bằng thẻ trả trước viễn thông → điều chỉnh theo dữ liệu bảng kê. |
30 | Khí thiên nhiên | Hóa đơn không sai nhưng giá trị VNĐ thay đổi do quy đổi ngoại tệ khi thanh toán | Lập hóa đơn điều chỉnh phần chênh lệch. | Phản ánh chênh lệch thực tế do quy đổi. | Chỉ áp dụng trường hợp giá hợp đồng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi phù hợp quy định, thanh toán/lập hóa đơn bằng VND. | Điểm e khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Chênh lệch quy đổi khi thanh toán khí thiên nhiên → hóa đơn điều chỉnh. |
31 | Nguyên tắc áp dụng | Đã xử lý hóa đơn sai bằng điều chỉnh hoặc thay thế, sau đó tiếp tục phát hiện sai | Các lần xử lý tiếp theo thực hiện theo hình thức đã áp dụng lần đầu. | Giữ nhất quán hình thức xử lý. | Không chuyển qua lại giữa điều chỉnh và thay thế cho cùng chuỗi xử lý. | Điểm a khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Phát hiện sai tiếp → giữ hình thức xử lý ban đầu. |
32 | Nguyên tắc áp dụng | HĐĐT theo quy định được lập không có ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn đã lập sai | Chỉ lập hóa đơn điều chỉnh. | Không áp dụng thay thế. | Quy tắc riêng cho loại hóa đơn này. | Điểm b khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Loại hóa đơn không có ký hiệu/số → chỉ điều chỉnh. |
33 | Nguyên tắc áp dụng | Nội dung giá trị trên hóa đơn điều chỉnh | Điều chỉnh tăng ghi số dương; điều chỉnh giảm ghi số âm. | Phản ánh đúng thực tế điều chỉnh. | Đây là quy tắc bắt buộc về dấu. | Điểm c khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Giá trị điều chỉnh: tăng dương, giảm âm. |
34 | Kê khai | Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp tại khoản 5 Điều 10 | Người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh; người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh. | Thực hiện theo thời điểm quy định. | Không nên áp dụng quy tắc này một cách máy móc cho mọi hóa đơn điều chỉnh ngoài khoản 5. | Điểm d khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Khoản 5: người bán kỳ phát sinh, người mua kỳ nhận hóa đơn điều chỉnh. |
35 | Hóa đơn từng lần phát sinh | HĐĐT theo từng lần phát sinh cần lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế | Gửi đơn đề nghị cấp HĐĐT có mã của cơ quan thuế để điều chỉnh/thay thế. | Mẫu 06/ĐN-PSĐT Phụ lục III. | Việc nộp thuế/khoản thu NSNN tính trên doanh thu chênh lệch tăng thực hiện theo pháp luật quản lý thuế. | Khoản 7 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Hóa đơn từng lần phát sinh → đề nghị CQT cấp hóa đơn có mã điều chỉnh/thay thế. |
*Trên đây là nội dung Bảng tổng hợp 35 trường hợp xử lý hóa đơn điện tử đã lập áp dụng từ 01/07/2026?

Bảng tổng hợp 35 trường hợp xử lý hóa đơn điện tử đã lập áp dụng từ 01/07/2026? (Hình từ Internet)
Cách ghi địa chỉ trên hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP như thế nào?
Đối với địa chỉ người bán:
Theo điểm 3 phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, địa chỉ của người bán trên hóa đơn được ghi theo đúng địa chỉ ghi tại:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
+ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,
+ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh,
+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế,
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,
+ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Trong đó:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử cho tất cả các cửa hàng: Thể hiện địa chỉ địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
- Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu: Thể hiện rõ địa chỉ địa điểm kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
- Trường hợp bán đấu giá tài sản để thi hành án: Địa chỉ người bán trên hóa đơn phải là địa chỉ của cơ quan được giao bán đấu giá tài sản và địa chỉ của người bán.
Đối với địa chỉ người mua:
Theo điểm 4 phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, việc thể hiện địa chỉ của người mua hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn được quy định như sau:
- Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh (tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) có mã số thuế: Địa chỉ của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
+ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,
+ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh,
+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế,
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,
+ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
- Trường hợp người mua cung cấp mã số đơn vị có quan hệ ngân sách: Địa chỉ đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn là mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.
Trong đó, nếu địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như:
+ “Phường” thành “P”,
+ “Thành phố” thành “TP”,
+ “Việt Nam” thành “VN”…
Tuy nhiên, địa chỉ này phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, đặc khu, tỉnh, thành phố xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp;
- Trường hợp người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân: Trên hóa đơn phải thể hiện địa chỉ.
+ Người mua là người nước ngoài cung cấp thông tin để lập hóa đơn: Có thể thay thế thông tin về địa chỉ của người này bằng thông tin về số hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng.
+ Người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân: Trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”.
Quy định về thời điểm ký số trên hóa đơn chứng từ mới nhất ra sao?
Căn cứ tại Mục 7 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung của hóa đơn, cụ thể thời điểm ký số trên hóa đơn như sau:
- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
- Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo Bảng tổng hợp, Bảng thông tin chi tiết giao dịch quy định tại Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).
- Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Đồng thời, tại khoản 5 Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];