Bảng tiền thuế TNCN phải nộp theo từng bậc lương công chức mới nhất 2026?

Đoàn Trung Tiến 150 lượt xem
13:40 | 30/01/2026
Chi tiết Bảng tiền thuế TNCN phải nộp theo từng bậc lương công chức mới nhất 2026? Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công nào phải chịu thuế TNCN mới nhất 2026?
Nội dung chính
  1. Bảng tiền thuế TNCN phải nộp theo từng bậc lương công chức mới nhất 2026?
  2. Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công nào phải chịu thuế TNCN mới nhất 2026?
  3. Xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền công tiền lương như thế nào?

Bảng tiền thuế TNCN phải nộp theo từng bậc lương công chức mới nhất 2026?

Tại Nghị quyết 265/2025/QH15 Quốc hội khóa XV đã đề nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh một số loại phụ cấp, mức lương cơ sở, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025. Do đó, dự kiến sẽ thực hiện điều chỉnh lương cơ sở năm 2026 theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025.

Thời điển hiện tại, vẫn chưa có mức lương cơ sở mới thay thế mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

Theo đó, bảng lương 2026 đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang vẫn tính theo lương cơ sở quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP và hệ số lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 07/2026/NĐ-CP.

Theo đó, Căn cứ theo Thông tư 07/2024/TT-BNV, Nghị định 204/2004/NĐ-CP, Nghị định 07/2026/NĐ-CP và Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định bảng lương 2026 đối với công chức trong các cơ quan nhà nước.

Dưới đây là Bảng tiền thuế TNCN phải nộp theo từng bậc lương công chức mới nhất 2026:

(1) Công chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Số thuế TNCN phải nộp

Bậc 1

6,2

14.508.000

Không phải nộp

Bậc 2

6,56

15.350.400

Không phải nộp

Bậc 3

6,92

16.192.800

34.640

Bậc 4

7,28

17.035.200

76.760

Bậc 5

7,64

17.877.600

118.880

Bậc 6

8,0

18.720.000

161000

(2) Công chức loại A3 nhóm A3.2

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Số thuế TNCN phải nộp

Bậc 1

5,75

13.455.000

Không phải nộp

Bậc 2

6,11

14.297.400

Không phải nộp

Bậc 3

6,47

15.139.800

Không phải nộp

Bậc 4

6,83

15.982.200

24.110

Bậc 5

7,19

16.824.600

66.230

Bậc 6

7,55

17.667.000

108.350

(3) Công chức loại A2 nhóm A2.1

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Số thuế TNCN phải nộp

Bậc 1

4,4

10.296.000

Không phải nộp

Bậc 2

4,74

11.091.600

Không phải nộp

Bậc 3

5,08

11.887.200

Không phải nộp

Bậc 4

5,42

12.682.800

Không phải nộp

Bậc 5

5,76

13.478.400

Không phải nộp

Bậc 6

6,1

14.274.000

Không phải nộp

Bậc 7

6,44

15.069.600

Không phải nộp

Bậc 8

6,78

15.865.200

18.260

(4) Công chức loại A2 nhóm A2.2

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Số thuế TNCN phải nộp

Bậc 1

4,0

9.360.000

Không phải nộp

Bậc 2

4,34

10.155.600

Không phải nộp

Bậc 3

4,68

10.951.200

Không phải nộp

Bậc 4

5,02

11.746.800

Không phải nộp

Bậc 5

5,36

12.542.400

Không phải nộp

Bậc 6

5,7

13.338.000

Không phải nộp

Bậc 7

6,04

14.133.600

Không phải nộp

Bậc 8

6,38

14.929.200

Không phải nộp

(5) Công chức loại A1

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Số thuế TNCN phải nộp

Bậc 1

2,34

5.475.600

Không phải nộp

Bậc 2

2,67

6.247.800

Không phải nộp

Bậc 3

3,0

7.020.000

Không phải nộp

Bậc 4

3,33

7.792.200

Không phải nộp

Bậc 5

3,66

8.564.400

Không phải nộp

Bậc 6

3,99

9.336.600

Không phải nộp

Bậc 7

4,32

10.108.800

Không phải nộp

Bậc 8

4,65

10.881.000

Không phải nộp

Bậc 9

4,98

11.653.200

Không phải nộp

(6) Công chức loại A0

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Số thuế TNCN phải nộp

Bậc 1

2,1

4.914.000

Không phải nộp

Bậc 2

2,41

5.639.400

Không phải nộp

Bậc 3

2,72

6.364.800

Không phải nộp

Bậc 4

3,03

7.090.200

Không phải nộp

Bậc 5

3,34

7.815.600

Không phải nộp

Bậc 6

3,65

8.541.000

Không phải nộp

Bậc 7

3,96

9.266.400

Không phải nộp

Bậc 8

4,27

9.991.800

Không phải nộp

Bậc 9

4,58

10.717.200

Không phải nộp

Bậc 10

4,89

11.442.600

Không phải nộp

(7) Công chức loại B

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Số thuế TNCN phải nộp

Bậc 1

1,86

4.352.400

Không phải nộp

Bậc 2

2,06

4.820.400

Không phải nộp

Bậc 3

2,26

5.288.400

Không phải nộp

Bậc 4

2,46

5.756.400

Không phải nộp

Bậc 5

2,66

6.224.400

Không phải nộp

Bậc 6

2,86

6.692.400

Không phải nộp

Bậc 7

3,06

7.160.400

Không phải nộp

Bậc 8

3,26

7.628.400

Không phải nộp

Bậc 9

3,46

8.096.400

Không phải nộp

Bậc 10

3,66

8.564.400

Không phải nộp

Bậc 11

3,86

9.032.400

Không phải nộp

Bậc 12

4,06

9.500.400

Không phải nộp

(8) Công chức loại C - nhóm C1

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Số thuế TNCN phải nộp

Bậc 1

1,65

3.861.000

Không phải nộp

Bậc 2

1,83

4.282.200

Không phải nộp

Bậc 3

2,01

4.703.400

Không phải nộp

Bậc 4

2,19

5.124.600

Không phải nộp

Bậc 5

2,37

5.545.800

Không phải nộp

Bậc 6

2,55

5.967.000

Không phải nộp

Bậc 7

2,73

6.388.200

Không phải nộp

Bậc 8

2,91

6.809.400

Không phải nộp

Bậc 9

3,09

7.230.600

Không phải nộp

Bậc 10

3,27

7.651.800

Không phải nộp

Bậc 11

3,45

8.073.000

Không phải nộp

Bậc 12

3,63

8.494.200

Không phải nộp

(9) Công chức loại C - nhóm C2

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Số thuế TNCN phải nộp

Bậc 1

1,5

3.510.000

Không phải nộp

Bậc 2

1,68

3.931.200

Không phải nộp

Bậc 3

1,86

4.352.400

Không phải nộp

Bậc 4

2,04

4.773.600

Không phải nộp

Bậc 5

2,22

5.194.800

Không phải nộp

Bậc 6

2,4

5.616.000

Không phải nộp

Bậc 7

2,58

6.037.200

Không phải nộp

Bậc 8

2,76

6.458.400

Không phải nộp

Bậc 9

2,94

6.879.600

Không phải nộp

Bậc 10

3,12

7.300.800

Không phải nộp

Bậc 11

3,3

7.722.000

Không phải nộp

Bậc 12

3,48

8.143.200

Không phải nộp

(10) Công chức loại C - nhóm C3

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Số thuế TNCN phải nộp

Bậc 1

1,35

3.159.000

Không phải nộp

Bậc 2

1,53

3.580.200

Không phải nộp

Bậc 3

1,71

4.001.400

Không phải nộp

Bậc 4

1,89

4.422.600

Không phải nộp

Bậc 5

2,07

4.843.800

Không phải nộp

Bậc 6

2,25

5.265.000

Không phải nộp

Bậc 7

2,43

5.686.200

Không phải nộp

Bậc 8

2,61

6.107.400

Không phải nộp

Bậc 9

2,79

6.528.600

Không phải nộp

Bậc 10

2,97

6.949.800

Không phải nộp

Bậc 11

3,15

7.371.000

Không phải nộp

Bậc 12

3,33

7.792.200

Không phải nộp

Lưu ý: Số thuế TNCN nói trên được tính dựa theo mức lương theo bậc lương, hệ số mà chưa bao gồm các khoản phụ cấp, tăng lương, khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm xã hội. và các khoản giảm trừ khác...

Trên đây là nội dung "Bảng tiền thuế TNCN phải nộp theo từng bậc lương công chức mới nhất 2026?".

Bảng tiền thuế TNCN phải nộp theo từng bậc lương công chức mới nhất 2026?

Bảng tiền thuế TNCN phải nộp theo từng bậc lương công chức mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công nào phải chịu thuế TNCN mới nhất 2026?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Như vậy, theo quy định trên thì các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN bao gồm:

(1) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

(2) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

(3) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Lưu ý: Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026).

Xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền công tiền lương như thế nào?

Theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Như vậy, theo quy định trên thì thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được xác định bằng: Tổng thu nhập chịu thuế trừ (-) Các khoản bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp), các khoản bảo hiểm hưu trí/nhân thọ (trong mức quy định) và các khoản giảm trừ gia cảnh/từ thiện.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất