Bảng giá tính lệ phí trước bạ được áp dụng đối với xe máy điện năm 2025?
Vừa qua, Bộ tài chính đã ban hành Quyết định 2173/QĐ-BTC năm 2025 quy định về bảng giá điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy.
Lưu ý: Bảng giá này là bảng giá điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy ban hành kèm theo Quyết định 2353/QĐ-BTC năm 2023; Quyết định 449/QĐ-BTC năm 2024 và Quyết định 1707/QĐ-BTC năm 2024.
Theo đó, căn cứ theo bảng giá tính lệ phí trước bạ, điều chỉnh, chỉnh bổ sung ban hành kèm theo Quyết định 2173/QĐ-BTC năm 2025 thì bảng giá tinh lệ phí trước bạ áp dụng đối với xe máy điện năm 2025 như sau:
STT | Tên nhóm xe | Nhãn hiệu | Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại] | Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW) | Giá tính LPTB (VNĐ) |
1 | Xe hai bánh (điện) | DAT BIKE | QUANTUM S1 | 6,0 | 37.500.000 |
2 | Xe hai bánh (điện) | DAT BIKE | QUANTUM S2 | 6,0 | 30 500.000 |
3 | Xe hai bánh (điện) | DAT BIKE | QUANTUM S3 | 6,0 | 28.000.000 |
4 | Xe hai bánh (điện) | DAT BIKE | WEAVER 200A | 5,6 | 43.200.000 |
5 | Xe hai bánh (điện) | DAT BIKE | WEAVER++ | 4,5 | 58.000.000 |
6 | Xe hai bánh (điện) | HONDA | EF210 ICON E: | 1,81 | 27.200.000 |
7 | Xe hai bánh (điện) | PEGA | AURAS+ | 1,48 | 16.500.000 |
8 | Xe hai bánh (điện) | PEGA | PEGA GO-S | 1,56 | 16.500.000 |
9 | Xe hai bánh (điện) | PEGA | XMEN PLUS | 1,5 | 15.300.000 |
10 | Xe hai bánh (điện) | PEGA | PEGA-S+ | 3,2 | 36.400.000 |
11 | Xe hai bánh (điện) | VINFAST | EVO 200 | 2,5 | 23.700.000 |
12 | Xe hai bánh (điện) | VINFAST | EVO 200 LITE | 2,45 | 22.000.000 |
13 | Xe hai bánh (điện) | VINFAST | EVO LITE NEO | 1,6 | 19.300.000 |
14 | Xe hai bánh (điện) | VINFAST | EVO NEO | 2,45 | 21.400.000 |
15 | Xe hai bánh (điện) | VINFAST | FELIZ NEO | 2,5 | 29.100.000 |
16 | Xe hai bánh (điện) | VINFAST | FELIZS | 3,0 | 29.700.000 |
17 | Xe hai bánh (điện) | VINFAST | KLARA NEO | 2,45 | 36.300.000 |
18 | Xe hai bánh (điện) | VINFAST | KLARA S2 | 3,0 | 37.800.000 |
19 | Xe hai bánh (điện) | VINFAST | MOTIO | 1,5 | 17.900.000 |
20 | Xe hai bánh (điện) | VINFAST | VENTO NEO | 3,2 | 40.900.000 |
21 | Xe hai bánh (điện) | VINFAST | VENTO S | 5,2 | 52.500.000 |
22 | Xe hai bánh (điện) | VINFAST | THEON S | 7,1 | 63.000.000 |
23 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | X-BULL | 1,0 | 12.400.000 |
24 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD1200DT-14G | 2,45 | 23.000.000 |
25 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD1200DT-17G | 2,5 | 23.000.000 |
26 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD1500DT-3G | 2,55 | 26.700.000 |
27 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD3000DT-31G | 4,25 | 46.000.000 |
28 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD400DT -16G | 1,05 | 15.500.000 |
29 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD400DT -17G | 1,05 | 15.000.000 |
30 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD400DT-19G | 1,05 | 14.500.000 |
31 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD800DT-6G | 1,5 | 18.000.000 |
32 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | OCEAN | 1,6 | 18.000.000 |
33 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD1500DT-1G | 2,55 | 27.200.000 |
34 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD600DT-12G | 1,45 | 17.500.000 |
35 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | G5 Y | 2,4 | 30.400.000 |
36 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | I8 | 0,7 | 15.000.000 |
37 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | ORLA | 1,7 | 20.500.000 |
38 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD1000DT-13G | 1,5 | 17.500.000 |
39 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD1200DT-15G | 2,4 | 22.000.000 |
40 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD1500DT-2G | 2,8 | 26.500.000 |
41 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD600DT-15G | 1,45 | 18.500.000 |
42 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD600DT-18G | 1,5 | 17.500.000 |
43 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD800DT-2G | 1,55 | 18.000.000 |
44 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD800DT-3G | 1,5 | 17.500.000 |
45 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD800DT-5G | 1,5 | 18.500.000 |
46 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD800DT-8G | 1,5 | 18.000.000 |
47 | Xe hai bánh (điện) | SELEX CAMEL | S2 | 2,5 | 21.900.000 |
Xem thêm: Bảng giá lệ phí trước bạ xe máy điện Pega trong năm 2026 là bao nhiêu?
Xem thêm:Nghị định 100 về xử phạt vi phạm giao thông hết hiệu lực từ khi nào?
Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy điện năm 2025? (Hình từ internet)
Có những đối tượng nào phải chịu lệ phí trước bạ?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP thì đối tượng chịu lệ phí trước bạ gồm những đối tượng sau:
(1) Nhà, đất.
(2) Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
(3) Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
(4) Thuyền, kể cả du thuyền.
(5) Tàu bay.
(6) Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
(7) Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
(8) Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc ghi nợ lệ phí trước bạ được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy thì việc ghi nợ lệ phí trước bạ được quy định như sau:
(1) Ghi nợ lệ phí trước bạ đối với đất và nhà gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai về thu tiền sử dụng đất. Khi thanh toán nợ lệ phí trước bạ thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ tính theo giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
(2) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP nếu chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp tặng cho nhà, đất giữa các đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP) thì phải nộp đủ số lệ phí trước bạ còn nợ trước khi chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.
(3) Thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thực hiện khai lệ phí trước bạ và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, nếu xác định đúng đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì ghi vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất: “Nợ lệ phí trước bạ” trước khi cấp cho chủ sở hữu, sử dụng nhà, đất.
- Trường hợp nhận được hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân còn ghi nợ lệ phí trước bạ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm chuyển hồ sơ, kèm theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai” sang cho Cơ quan Thuế để tính và thông báo để hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ còn nợ trước khi làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];