Ai có thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất vào năm 2026?

Đỗ Thị Minh Anh 1,937 lượt xem
09:33 | 29/01/2026
Thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất thuộc về ai? Cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền sử dụng đất không?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất?
  2. Cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền sử dụng đất không?
  3. Các loại thuế mà người sử dụng đất phải đóng là những loại thuế nào?

Thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất?

>>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

Hiện nay, pháp luật không có quy định một cơ quan nào có thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất mà thẩm quyền này thuộc về 2 cơ quan khác nhau, cụ thể:

* Ai có thẩm quyền quyết định miễn tiền sử dụng đất:

Căn cứ vào khoản 5 Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP có quy định về miễn tiền sử dụng đất như sau:

Miễn tiền sử dụng đất
Miễn tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
...
5. Thẩm quyền quyết định miễn tiền sử dụng đất.
Người có thẩm quyền quyết định giao đất theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai năm 2024 quyết định việc miễn tiền sử dụng đất khi quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng tương ứng với đối tượng thuộc thẩm quyền giao đất theo hồ sơ trình của cơ quan có chức năng quản lý đất đai; trong đó ghi rõ nội dung: lý do miễn, diện tích được miễn tiền sử dụng đất.
...

Theo quy định trên, người có thẩm quyền quyết định giao đất sẽ có thẩm quyền miễn tiền sử dụng đất.

* Ai có thẩm quyền quyết định giảm tiền sử dụng đất:

Dựa vào khoản 8 Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền giảm tiền sử dụng đất như sau:

Giảm tiền sử dụng đất
...
8. Thẩm quyền tính và quyết định số tiền sử dụng đất được giảm:
a) Trưởng cơ quan thuế tỉnh, thành phố xác định và ban hành quyết định giảm tiền sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài.
b) Trưởng cơ quan thuế tỉnh, thành phố xác định và ban hành quyết định giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

Theo quy định trên thẩm quyền quyết định giảm tiền sử dụng đất thuộc về trưởng cơ quan thuế tỉnh, thành phố.

Xem thêm:

>>> Thời hạn nộp tiền sử dụng đất vào năm 2026 là khi nào theo Nghị định 373?

>>> Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP?

>>> Mã tiểu mục thu tiền sử dụng đất mới nhất năm 2026 là mã nào?

>>> Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây hằng năm khác sang đất trồng cây lâu năm có bị phạt không?

Ai có thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất?

Ai có thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất? (Hình từ Internet)

Cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền sử dụng đất không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
2. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:
a) Phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí;
b) Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước;
c) Tiền thuê đất, thuê mặt nước;
d) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
đ) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
e) Tiền nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan;
h) Tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
...

Bên cạnh đó, căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế như sau:

Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế
1. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế:
...
b) Tổ chức thực hiện quản lý thu đối với các khoản thu khác gồm: phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; tiền sử dụng khu vực biển; thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; thu từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn nhà nước tại doanh nghiệp; lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, cổ tức và lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
...

Như vây, theo quy định trên, tiền sử dụng đất là một trong những khoản thu thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế thực hiện quản lý thu.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, trừ các quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Các loại thuế mà người sử dụng đất phải đóng là những loại thuế nào?

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:

Phân loại đất
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
d) Đất nuôi trồng thủy sản;
đ) Đất chăn nuôi tập trung;
e) Đất làm muối;
g) Đất nông nghiệp khác.
3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
...

Đồng thời, tại Điều 1 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định:

Điều 1
Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế).
Hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Bên cạnh đó, theo Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định về người nộp thuế như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này.
2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.
3. Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
a) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế;
b) Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;
c) Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;
d) Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;
đ) Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này thì pháp nhân mới là người nộp thuế.

Vì vậy, theo các quy định trên, có thể hiểu rằng, người sử dụng đất hiện nay phải đóng thuế cho loại đất sau:

- Đất nông nghiệp

- Đất phi nông nghiệp

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất