18 mức phạt vi phạm giao thông đối với xe ô tô theo Nghị định 168?
Căn cứ theo quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:
(1) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông
Mức phạt: 18 - 20 triệu đồng (điểm b khoản 9 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
(2) Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”
Mức phạt: 18 - 20 triệu đồng (điểm d khoản 9 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
(3) Không giảm tốc độ (hoặc dừng lại) và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính; Không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau
Mức phạt: 4 - 6 triệu đồng (điểm n khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
(4) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho người đi bộ, xe lăn tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ
Mức phạt: 4 - 6 triệu đồng (điểm l khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
(5) Vận chuyển hàng hóa là phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị kỹ thuật, hàng dạng trụ không chằng buộc hoặc chằng buộc không theo quy định
Mức phạt: 18 - 22 triệu đồng (điểm a khoản 10 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
(6) Mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn
Mức phạt: 4 - 6 triệu đồng (điểm q khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
(7) Không chấp hành hiệu lệnh chỉ dẫn của người điều khiển giao thông
Mức phạt: 18 - 20 triệu đồng (điểm c khoản 9 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
(8) Cản trở, không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thực thi công vụ
Mức phạt: 35 - 37 triệu đồng (điểm a khoản 14 Điều 12 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
(9) Lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường
Mức phạt: 40 - 50 triệu đồng (khoản 12 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
(10) Vi phạm nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở
Mức phạt: 18 - 20 triệu đồng (điểm a khoản 9 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
(11) Điều khiển xe chạy quá tốc độ trên 35km/h
Mức phạt: 12 - 14 triệu đồng (điểm a khoản 7 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
(12) Điều khiển xe ô tô gắn biển số không rõ chữ, số (không gắn đủ biển số, che dán biển số, biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc…) hoặc gắn biển số không đúng với chứng nhận đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp
Mức phạt: 20 - 26 triệu đồng (khoản 8 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
(13) Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đang di chuyển trên đường bộ
Mức phạt: 4 - 6 triệu đồng (điểm h khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
(14) Điều khiển xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ đi vào đường cao tốc
Mức phạt: 12 - 14 triệu đồng (điểm b khoản 7 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
(15) Dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định
Mức phạt: 12 - 14 triệu đồng (điểm c khoản 7 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
(16) Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc; lùi xe trên đường cao tốc; Quay đầu xe trên đường cao tốc
Mức phạt: 30 - 40 triệu đồng (điểm đ khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
(17) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ
Mức phạt: 30 - 40 triệu đồng (điểm đ khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
(18) Điều khiển xe thực hiện hành vi lạng lách, đánh võng trên đường bộ; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường bộ gây tai nạn giao thông
Mức phạt: 50 - 70 triệu đồng (điểm đ khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
Đồng thời, người vi phạm còn bị áp dụng tước quyền sử dụng giấy phép lái xe hoặc trừ điểm giấy phép lái xe tùy theo các hành vi vi phạm.

18 mức phạt vi phạm giao thông đối với xe ô tô theo Nghị định 168? (Hình từ Internet)
Xe ô tô phải đóng phí đường bộ bao nhiêu?
Căn cứ quy định tại Điều 2 Nghị định 90/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/02/2024 xe ô tô tại Việt Nam phải đóng phí sử dụng đường bộ.
Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô được quy định như sau:
- Xe chở người dưới 10 chỗ:
+ Đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh: 130.000 đồng/tháng.
+ Các loại xe khác: 180.000 đồng/tháng.
- Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ: 270.000 đồng/tháng.
- Xe chở người từ 25 chỗ trở lên: 390.000 đồng/tháng.
- Xe tải, xe ô tô chuyên dùng:
Khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg: 180.000 đồng/tháng.
Khối lượng từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg: 270.000 đồng/tháng.
Khối lượng từ 8.500 kg trở lên: 590.000 đồng/tháng.
Cập nhật mới: Nghị định 90/2023/NĐ-CP hết hiệu lực từ 01/01/2026 và được thay thế bởi Nghị định 364/2025/NĐ-CP
Theo đó, biểu mức thu phí sử dụng đường bộ từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP như sau:
Mức thu (nghìn đồng)
STT | Loại xe chịu phí | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 24 tháng | 36 tháng |
1 | Xe chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh. | 130 | 390 | 780 | 1.560 | 3.000 | 4.320 |
2 | Xe chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) (trừ xe quy định tại điểm 1 nêu trên); xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá). | 180 | 540 | 1.080 | 2.160 | 4.150 | 5.980 |
3 | Xe chở người trên 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến dưới 24 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg. | 270 | 810 | 1.620 | 3.240 | 6.220 | 8.970 |
4 | Xe chở người từ 24 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) chỗ đến dưới 39 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg. | 390 | 1.170 | 2.340 | 4.680 | 8.990 | 12.960 |
5 | Xe chở người từ 39 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) trở lên; xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg. | 590 | 1.770 | 3.540 | 7.080 | 13.590 | 19.610 |
6 | Xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg. | 720 | 2.160 | 4.320 | 8.640 | 16.590 | 23.930 |
7 | Xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg. | 1.040 | 3.120 | 6.240 | 12.480 | 23.960 | 34.570 |
8 | Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên. | 1.430 | 4.290 | 8.580 | 17.160 | 32.950 | 47.530 |
Ghi chú:
- Mức thu của 01 tháng năm thứ 02 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 01 tháng theo Biểu nêu trên.
- Mức thu của 01 tháng năm thứ 03 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng theo Biểu nêu trên.
- Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp bằng (=) mức thu 01 tháng nhân (x) với số tháng phải nộp của chu kỳ trước.
- Khối lượng toàn bộ là khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.
- Chủ xe có trách nhiệm cung cấp cho cơ sở đăng kiểm phù hiệu (còn hiệu lực) chứng minh là xe buýt vận tải hành khách công cộng hoặc các giấy tờ liên quan đến chứng minh là xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân và được hưởng chính sách trợ giá.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];