05 nhóm mặt hàng nhập khẩu phải kiểm tra từ ngày 17/7/2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 150 lượt xem
14:35 | 15/06/2026
05 nhóm mặt hàng nhập khẩu phải kiểm tra từ ngày 17/7/2026? Trường hợp nào được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu?
Nội dung chính
  1. 05 nhóm mặt hàng nhập khẩu phải kiểm tra từ ngày 17/7/2026?
  2. Trường hợp nào được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu?
  3. Cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu có thu phí lệ phí kiểm tra kiểm nghiệm không?

05 nhóm mặt hàng nhập khẩu phải kiểm tra từ ngày 17/7/2026?

Ngày 01/6/2026, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 28/2026/TT-BCT về danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã số HS) thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực từ 17/7/2026.

Theo đó, tại Phụ lục I Danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã số HS) thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương được ban hành kèm theo Thông tư 28/2026/TT-BCT quy định 05 nhóm mặt hàng nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm từ ngày 17/7/2026 gồm:

(1) Sản phẩm đồ uống, nước giải khát, rượu, bia, cồn thực phẩm (theo quy định tại mục I, mục II, mục III phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP)

(2) Sữa chế biến (theo quy định tại mục IV phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP; không bao gồm các sản phẩm sữa tươi nguyên liệu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý)

(3) Dầu thực vật (theo quy định tại mục V phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 09/2016/NĐ-CP)

(4) Sản phẩm bột, tinh bột (theo quy định tại mục VI phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 09/2016/NĐ-CP)

(5) Sản phẩm bánh, mứt, kẹo (theo quy định tại mục VII phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP)

05 nhóm mặt hàng nhập khẩu phải kiểm tra từ ngày 17/7/2026?

05 nhóm mặt hàng nhập khẩu phải kiểm tra từ ngày 17/7/2026? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu?

Căn cứ tại Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định các trường hợp miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm) bao gồm:

- Sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.

- Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.

- Sản phẩm nhập khẩu dùng cho cá nhân của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.

- Sản phẩm quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan.

- Sản phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu có số lượng phù hợp với mục đích thử nghiệm hoặc nghiên cứu có xác nhận của tổ chức, cá nhân.

- Sản phẩm sử dụng để trưng bày hội chợ, triển lãm.

- Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước.

- Sản phẩm tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.

- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu có thu phí lệ phí kiểm tra kiểm nghiệm không?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định quyền và trách nhiệm cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu như sau:

Cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu
...
2. Cơ quan kiểm tra nhà nước có quyền và trách nhiệm sau đây:
a) Quyết định áp dụng chuyển đổi phương thức kiểm tra từ phương thức kiểm tra thông thường sang phương thức kiểm tra giảm và áp dụng phương thức kiểm tra thông thường sau 03 (ba) lần kiểm tra chặt đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu;
b) Tiến hành kiểm tra thực phẩm theo phương thức và thủ tục được quy định tại Nghị định này;
c) Tuân thủ việc lấy mẫu, lưu mẫu theo quy định của pháp luật;
d) Thu phí, lệ phí kiểm tra, kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
đ) Bảo đảm trình độ chuyên môn, tính chính xác, trung thực và khách quan khi kiểm tra, xác nhận an toàn thực phẩm đối với các lô hàng, mặt hàng nhập khẩu;
e) Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn về tổ chức và nghiệp vụ của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương;
g) Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của chủ hàng. Nếu gây thiệt hại cho chủ hàng, cơ quan kiểm tra nhà nước phải hoàn trả toàn bộ phí kiểm nghiệm, phí kiểm tra, đồng thời phải bồi thường thiệt hại cho chủ hàng (nếu có) theo quy định của pháp luật;
h) Lưu trữ hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật và xuất trình hồ sơ lưu trữ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
i) Thực hiện báo cáo 06 tháng/lần về bộ quản lý chuyên ngành tương ứng theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc báo cáo đột xuất khi có cảnh báo của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương của Việt Nam hoặc của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài hoặc của nhà sản xuất hoặc báo cáo về kết quả xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu đối với thực phẩm nhập khẩu.
...

Như vậy, theo quy định cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu có quyền và trách nhiệm thu phí lệ phí kiểm tra, kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất