03 Bảng so sánh chi tiết điểm mới Thông tư 99 và Thông tư 200 về chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng từ 01/01/2026?
Ngày 27/10/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC; có hiệu lực từ 01/01/2026 với nhiều thay đổi về nguyên tắc kế toán và cách ghi nhận doanh thu, chi phí.
Theo đó, dưới đây là thông tin 03 Bảng so sánh chi tiết điểm mới Thông tư 99 và Thông tư 200 về chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng từ 01/01/2026 mà kế toán doanh nghiệp cần lưu ý:
BẢNG SO SÁNH TỔNG HỢP ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA THÔNG TƯ 99 VÀ THÔNG TƯ 200 VỀ BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Mẫu Báo cáo | Mã số | Thông tư 200/2014/TT-BTC (Phụ lục 2) | Thông tư 99/2025/TT-BTC (Phụ lục IV) | Thay đổi chính |
1. Báo cáo Tình hình Tài chính (Bảng CDKT) | B01 – DN | Bảng Cân đối kế toán năm (áp dụng cho DN hoạt động liên tục) | Báo cáo Tình hình Tài chính (áp dụng cho DN hoạt động liên tục) | Đổi tên từ “Bảng Cân đối kế toán” thành “Báo cáo Tình hình Tài chính”. |
2. BCTC không HĐ liên tục | B01/CDHĐ – DNKLT | Bảng Cân đối kế toán (DN không đáp ứng giả định hoạt động liên tục) | Báo cáo Tình hình Tài chính (DN không đáp ứng giả định hoạt động liên tục) | Đổi tên và Bộ ký hiệu “/CDHĐ” trong mã số. |
3. BCTC giữa niên độ (Đầy đủ) | B01a – DN | Bảng Cân đối kế toán giữa niên độ (Dạng đầy đủ) | Báo cáo Tình hình tài chính giữa niên độ (Dạng đầy đủ) | Đổi tên Bảng Cân đối kế toán thành Báo cáo Tình hình Tài chính. |
4. BCTC giữa niên độ (Tóm lược) | B01b – DN | Bảng Cân đối kế toán giữa niên độ (Dạng tóm lược) | Báo cáo Tình hình tài chính giữa niên độ (Dạng tóm lược) | Đổi tên Bảng Cân đối kế toán thành Báo cáo Tình hình Tài chính. |
BẢNG SO SÁNH ĐIỂM KHÁC NHAU VỀ CÁCH GHI NHẬN DOANH THU VÀ CHI PHÍ
Nội dung | Điểm thay đổi chính | ||
1. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu | Ghi nhận khi chuyển giao rủi ro và lợi ích; người mua đã chấp nhận hàng/dịch vụ; doanh thu xác định được chắc chắn | Ghi nhận khi chuyển giao quyền kiếm soát hàng hóa/dịch vụ cho khách hàng/dịch vụ cho khách hàng, phù hợp chuẩn mực IFRS 15 | Chuyển từ “rủi ro - lợi ích” sang “quyền kiếm soát” |
2. Doanh thu dịch vụ | Ghi nhận khi hoàn thành toàn bộ hoặc từng phần dịch vụ | Cho phép ghi nhận theo tiến độ hoàn thành (percentage of completion) nếu có thể đo lường đáng tin cậy | Gắn IFRS hơn, phù hợp DN công nghệ, xây dựng |
3. Doanh thu hợp đồng dài hạn | Ghi nhận khi hoàn thành, hoặc theo tiến độ nếu xác định được kết quả | Ghi nhận theo nghĩa vụ thực hiện (performance obligation); yêu cầu phân tích nghĩa vụ trong hợp đồng | Chi tiết và kiểm soát chặt hơn |
4. Giảm trừ doanh thu | Dùng TK 521: chiết khấu, hàng trả lại | Vẫn dùng nhóm 521 nhưng bổ sung yêu cầu trình bày chi tiết từng loại giảm trừ trong thuyết minh BCTC | Minh bạch hơn |
5. Chi phí sản xuất – kinh doanh | Ghi nhận theo yếu tố (NVL, NC, KH,...), hoặc theo chức năng | Cho phép ghi nhận theo chức năng (bán hàng, quản lý, R&D), khuyến khích trình bày theo IFRS | Nâng cao khả năng so sánh quốc tế |
6. Chi phí tài chính, chi phí khác | Phân loại truyền thống (635, 811) | Giữ nguyên nhưng yêu cầu tách riêng lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá rõ ràng hơn | Chính xác hơn khi đánh giá rủi ro tài chính |
7. Chi phí thuế TNDN | Ghi nhận khi phát sinh nghĩa vụ | Bổ sung thuế hoãn lại (deferred tax) nếu DN áp dụng IFRS | Tiệm cận chuẩn mực IAS 12 |
BẢNG SO SÁNH ĐIỂM KHÁC VỀ BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA THÔNG TƯ 99 VÀ THÔNG TƯ 200

>> Tải về <<
*Trên đây là nội dung về 03 Bảng so sánh chi tiết điểm mới Thông tư 99 và Thông tư 200 về chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng từ 01/01/2026?
Xem thêm:

03 Bảng so sánh chi tiết điểm mới Thông tư 99 và Thông tư 200 về chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng từ 01/01/2026? (Hình từ Internet)
Lưu ý về điều khoản chuyển tiếp được nêu tại Thông tư 99/2025/TT-BTC?
Căn cứ Điều 30 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về Điều khoản chuyển tiếp, theo đó, lưu ý về điều khoản chuyển tiếp tại Thông tư 99 thay thế Thông tư 200 như sau:
(1) Doanh nghiệp áp dụng các nguyên tắc sau đây khi có sự thay đổi trong chính sách kế toán:
- Trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện việc thay đổi chính sách kế toán do áp dụng lần đầu các quy định của pháp luật hoặc Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán mà đã có các hướng dẫn chuyển đổi cụ thể (áp dụng phương pháp điều chinh hồi tố, hồi tố đơn giản hoặc phi hồi tố) thì phải thực hiện theo hướng dẫn đó. Trong đó:
+ Phương pháp điều chinh hồi tố hoặc phi hồi tố thực hiện theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29 - Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót.
+ Phương pháp điều chỉnh hồi tố đơn giản là phương pháp không trình bày lại số liệu so sánh từ kỳ đầu tiên bị ảnh hưởng mà tính toán ảnh hưởng lũy kế tại ngày đầu tiên của kỳ kế toán lần đầu áp dụng chính sách kế toán mới và điều chỉnh các khoản mục về tài sản, công nợ tương ứng vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc các khoản mục khác trong vốn chủ sở hữu tại ngày đầu tiên của kỳ kế toán áp dụng chính sách kế toán mới.
- Trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện việc thay đổi chính sách kế toán do áp dụng lần đầu các quy định của pháp luật hoặc Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán mà không có quy định phải điều chinh hồi tố, hồi tố đơn giản thi được áp dụng phương pháp điều chỉnh phi hồi tố chính sách kế toán đó.
- Trường hợp doanh nghiệp tự nguyện thay đổi chính sách kế toán thì phải áp dụng hồi tố đối với thay đổi chính sách kế toán đó.
(2) Các doanh nghiệp là nhà đầu tư mua trái phiếu có phát sinh các khoản chiết khấu hoặc phụ trội trái phiếu, nếu đến thời điểm Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành mà trái phiếu chưa đến thời hạn thanh toán thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng phương pháp điều chinh hồi tố hoặc điều chinh hồi tố đơn giản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 30 Thông tư 99/2025/TT-BTC để kế toán các khoản chiết khấu, phụ trội phát sinh khi mua trái phiếu đối với Báo cáo tài chính kỳ đầu tiên áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC.
(3) Trường hợp doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi chuyển đổi đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán là Đồng Việt Nam sang một đơn vị tiền tệ ghi số khác và ngược lại đã được phản ánh trên số dư Có hoặc số dư Nợ Tài khoản 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản và trình bày trên Bảng cân đối kế toán thì kết chuyển số dư Có hoặc số dư Nợ Tài khoản 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản sang Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Tài khoản 4211) đồng thời phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính về lý do và những ảnh hưởng đối với Báo cáo tài chính.
(4) Trường hợp doanh nghiệp đang thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ nhưng khi Thông tư này có hiệu lực thi hành mà hoạt động sửa chữa lớn TSCĐ chưa được thực hiện thì doanh nghiệp không tiếp tục thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. Khi hoạt động sửa chữa lớn TSCĐ được thực hiện thì doanh nghiệp kết chuyển phần chỉ phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sình với số đã trích trước, phần chênh lệch giữa số chi phí sửa chữa lớn đã trích trước với số thực tế phát sinh được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh từng kỳ.
Quy định về hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán từ 2026 như thế nào?
Căn cứ tại Điều 9 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán như sau:
(1) Doanh nghiệp tham khảo để áp dụng biểu mẫu hệ thống chứng từ kế toán tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
(2) Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Biểu mẫu chứng từ kế toán của doanh nghiệp khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16 Luật Kế toán và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.
Khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán thì doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc các tài liệu tương đương) về các nội dung sửa đổi, bổ sung để làm cơ sở thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bố sung.
Trường hợp doanh nghiệp không thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
(3) Doanh nghiệp có phát sinh các chứng từ thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật khác thì chứng từ kế toán phải thực hiện theo quy định của pháp luật đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];