02 Thông tư hướng dẫn về giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tiếp tục có hiệu lực?
Ngày 12/6/2026, Bộ Tài Chính đã ban hành Quyết định 1509/QĐ-BTC năm 2026 công bố các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 65/2022/NĐ-CP và Nghị định 08/2023/NĐ-CP tiếp tục có hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
Theo đó, tại Điều 1 Quyết định 1509/QĐ-BTC năm 2026 có quy định về 02 Thông tư hướng dẫn về giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tiếp tục có hiệu lực như sau:
(1) Thông tư 30/2023/TT-BTC hướng dẫn việc đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu, thanh toán giao dịch và tổ chức thị trường giao dịch trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại thị trường trong nước.
(2) Thông tư 76/2024/TT-BTC hướng dẫn chế độ công bố thông tin và chế độ báo cáo về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế, trừ quy định liên quan đến công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 8, mẫu số 2.1 và mẫu số 2.2 Phụ lục số II kèm theo Thông tư 76/2024/TT-BTC.

02 Thông tư hướng dẫn về giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tiếp tục có hiệu lực? (Hình từ Internet)
Để được chào bán trái phiếu ra công chúng cần đáp ứng những điều kiện nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 quy định về Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm những điều kiện sau đây:
(1) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán.
(2) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm.
(3) Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua.
(4) Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.
(5) Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán.
(6) Đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 15 Luật chứng khoán 2019.
(7) Có kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định của Chính phủ về các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm và thời điểm áp dụng.
(8) Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán.
(9) Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.
Hướng dẫn hạch toán trái phiếu phát hành của doanh nghiệp theo Thông tư 99?
Căn cứ theo danh sách các tài khoản kế toán được quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định về kết cấu và nội dung phản ảnh của tài khoản 343 - trái phiếu phát hành của doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Theo đó, doanh nghiệp thực hiện hạch toántài khoản 343 - trái phiếu phát hành của doanh nghiệp như sau:
(1) Tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3431 - Trái phiếu thường;
- Tài khoản 3432 - Trái phiếu chuyển đổi.
(2) Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 3431 - Trái phiếu thường
Bên Nợ:
- Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn;
- Chiết khấu trái phiếu phát sinh trong kỳ;
- Phân bổ phụ trội trái phiếu trong kỳ;
- Chi phí phát hành trái phiếu phát sinh.
Bên Có:
- Trị giá trái phiếu phát hành theo mệnh giá trong kỳ;
- Phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ;
- Phụ trội trái phiếu phát sinh trong kỳ;
- Phân bổ chi phí phát hành trái phiếu.
Số dư bên Có:
Trị giá khoản nợ vay do phát hành trái phiếu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
(3) Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 3432 - Trái phiếu chuyển đổi
Bên Nợ:
- Thanh toán nợ gốc trái phiếu khi đáo hạn nếu người nắm giữ trái phiếu không thực hiện quyền chọn chuyển đổi thành cổ phiếu;
- Chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi phát sinh;
- Kết chuyển nợ gốc trái phiếu để ghi tăng vốn chủ sở hữu nếu người nắm giữ trái phiếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi thành cổ phiếu.
Bên Có:
- Trị giá phần nợ gốc trái phiếu ghi nhận tại thời điểm phát hành;
- Giá trị được điều chỉnh tăng phần nợ gốc trái phiếu trong kỳ;
- Phân bổ chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi.
Số dư bên Có:
Giá trị phần nợ gốc trái phiếu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Doanh nghiệp có thể mở các tài khoản chi tiết các Tài khoản 3431 - Trái phiếu thường và Tài khoản 3432 - Trái phiếu chuyển đổi (ví dụ như mệnh giá trái phiếu, phụ trội trái phiếu, chiết khấu trái phiếu, chi phí phát hành trái phiếu,...) phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];