Điểm mới Nghị định 174 về giảm thuế GTGT so với các lần giảm thuế trước?

Vũ Phạm Nhật Nam 14,208 lượt xem
16:57 | 01/07/2025
Tổng hợp điểm mới Nghị định 174 về giảm thuế GTGT so với các lần giảm thuế trước?
Nội dung chính
  1. Điểm mới Nghị định 174 về giảm thuế GTGT so với các lần giảm thuế trước?
  2. Hiện nay ai nộp thuế giá trị gia tăng?
  3. Căn cứ tính thuế GTGT mới nhất được quy định thế nào?

Điểm mới Nghị định 174 về giảm thuế GTGT so với các lần giảm thuế trước?

XEM THÊM: Điều kiện giảm thuế GTGT đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 204 và Nghị định 174?

Tổng hợp tất cả về giảm thuế giá trị gia tăng đến hết năm 2026?

Ngày 30/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội.

Sau đây là điểm mới Nghị định 174/2025/NĐ-CP về giảm thuế GTGT so với các lần giảm thuế trước:

(1) Bổ sung hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT 2%

Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ như sau:

- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Trước đó, Điều 1 Nghị định 180/2025/NĐ-CP quy định giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 180/2025/NĐ-CP.

- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 180/2025/NĐ-CP.

- Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 180/2025/NĐ-CP.

Căn cứ Điều 1 Nghị định 72/2024/NĐ-CP quy định về giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP.

- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP.

- Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP.

Như vậy, so với các lần giảm thuế trước ngoài các đối tượng tương tự với chính sách giảm thuế GTGT trước đó, các đối tượng được bổ sung vào danh mục hàng hoá, dịch vụ được giảm thuế GTGT gồm xăng dầu, sản phẩm hoá chất, kinh doanh vận chuyển, logistics, hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin.

(2) Thời gian giảm thuế GTGT hết năm 2026

So với các lần giảm thuế GTGT trước đó, thời gian giảm thuế GTGT 2% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP lần này đã kéo dài hơn.

Cụ thể thời gian giảm thuế GTGT mới bắt đầu từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026. (Căn cứ Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP)

Trên đây là Điểm mới Nghị định 174/2025/NĐ-CP về giảm thuế GTGT so với các lần giảm thuế trước.

Điểm mới Nghị định 174 về giảm thuế GTGT so với các lần giảm thuế trước?

Điểm mới Nghị định 174 về giảm thuế GTGT so với các lần giảm thuế trước? (Hình từ Internet)

Hiện nay ai nộp thuế giá trị gia tăng?

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định người nộp thuế giá trị gia tăng bao gồm:

- Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).

- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.

- Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài);

Tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

- Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.

Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 4 và 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; quy định về người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Căn cứ tính thuế GTGT mới nhất được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 6 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.

Theo quy định trên, căn cứ tính thuế giá trị gia tăng gồm 2 căn cứ:

- Giá tính thuế;

- Thuế suất.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất