Văn phòng công chứng có làm việc thứ 7 không?
Theo quy định tại Điều 23 Luật Công chứng 2024, văn phòng công chứng hoạt động với loại hình công ty hợp danh, một số trường hợp hoạt động với mô hình doanh nghiệp tư nhân. Do đó, có thể hiểu, văn phòng công chứng làm việc theo thời gian của doanh nghiệp.
Hiện nay, không có quy định chung về giờ làm việc của cơ quan, đơn vị hành chính. Tuy nhiên thông thường sẽ căn cứ vào quy định về thời giờ làm việc bình thường quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019.
Mỗi cơ quan, địa phương sẽ áp dụng khung giờ khác nhau, tùy theo tính chất công việc và địa bàn hoạt động nhưng thông thường, trong thực tế, căn cứ nội quy của từng cơ quan, doanh nghiệp thì giờ làm việc hành chính bao gồm:
- Giờ làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu, nghỉ vào thứ Bảy và Chủ nhật.
- Thời gian làm việc từ 08 giờ - 12 giờ; buổi chiều bắt đầu từ 13 giờ đến 17 giờ.
Ví dụ: Tại Thành phố Hồ Chí Minh, quy định về thời gian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức được đề cập tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 67/2017/QĐ-UBND, thời giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước như sau:
- Buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
- Buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.
Thời giờ làm việc này có thể điều chỉnh phù hợp với đặc thù, yêu cầu công tác của từng cơ quan, đơn vị và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố nhưng phải đảm bảo đủ 08 giờ làm việc/01 ngày làm việc.
Đối với cơ quan, đơn vị được quy định phải tổ chức làm việc thứ 7 vào buổi sáng hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thì thực hiện theo giờ làm việc nêu trên.
Bên cạnh đó, văn phòng công chứng là một loại hình của tổ chức hành nghề công chứng được ghi nhận tại Luật Công chứng 2024.
Và theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Công chứng 2024, tổ chức hành nghề công chứng được thực hiện công chứng ngoài ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân. Do đó, các văn phòng công chứng thực tế thường làm việc từ thứ Hai đến hết sáng thứ Bảy.
Vì vậy, nếu người dân có nhu cầu thì văn phòng công chứng vẫn có thể làm việc thứ Bảy hoặc thậm chí là Chủ nhật để đáp ứng nhu cầu của người dân trong hai ngày này theo nội quy của từng tổ chức hành nghề công chứng.
Việc xác định văn phòng công chứng có làm việc thứ 7 không thì người dân có thể theo dõi trực tiếp lịch làm việc được niêm yết tại trụ sở.

Văn phòng công chứng có làm việc thứ 7 không? Công chứng viên được lập Phòng công chứng hay Văn phòng công chứng?
Công chứng viên được thành lập Phòng công chứng hay Văn phòng công chứng?
Tại điểm b khoản 1 Điều 18 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:
Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
1. Công chứng viên có các quyền sau đây:
a) Được bảo đảm quyền hành nghề công chứng;
b) Thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng, tham gia hợp danh vào Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề công chứng;
c) Được công chứng giao dịch theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản, chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật về chứng thực;
d) Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, được khai thác, sử dụng thông tin từ các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật để thực hiện việc công chứng;
đ) Quyền khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
Và tại Điều 21 Luật Công chứng 2024 có quy định như sau:
Thành lập Phòng công chứng
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch và đầu tư, tài chính, nội vụ xây dựng đề án thành lập Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập Phòng công chứng. Đề án phải nêu rõ sự cần thiết thành lập Phòng công chứng, dự kiến về tổ chức, tên, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, cơ sở vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện.
...
Theo đó, Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Căn cứ vào nhu cầu công chứng tại địa phương, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch và đầu tư, tài chính, nội vụ xây dựng đề án thành lập Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập Phòng công chứng.
Như vậy, công chứng viên chỉ được lập Văn phòng công chứng chứ không được thành lập Phòng công chứng.
Công chứng viên có phải mang theo Thẻ công chứng viên khi hành nghề không?
Tại Điều 38 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:
Thẻ công chứng viên
1. Công chứng viên phải xuất trình thẻ công chứng viên khi hành nghề công chứng.
2. Sở Tư pháp cấp thẻ cho công chứng viên của Phòng công chứng sau khi có quyết định thành lập Phòng công chứng hoặc khi Phòng công chứng bổ sung công chứng viên.
Sở Tư pháp cấp thẻ cho công chứng viên của Văn phòng công chứng khi cấp giấy đăng ký hoạt động, cấp lại hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng đối với trường hợp Văn phòng công chứng bổ sung công chứng viên.
3. Thẻ công chứng viên được cấp lại trong trường hợp thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng hoặc tổ chức hành nghề công chứng thay đổi tên.
4. Thẻ công chứng viên bị thu hồi trong trường hợp miễn nhiệm công chứng viên hoặc công chứng viên không còn hành nghề tại tổ chức hành nghề công chứng mà mình được cấp thẻ, tổ chức hành nghề công chứng giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc thay đổi tên.
5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu thẻ công chứng viên, việc cấp, cấp lại và thu hồi thẻ công chứng viên.
Theo đó, công chứng viên phải mang theo Thẻ công chứng viên khi hành nghề công chứng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];