Trong lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam thì có bao nhiêu bậc quân hàm ở cấp Úy?

Đỗ Văn Minh 1,197 lượt xem
08:13 | 16/06/2023
Cho tôi hỏi theo hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan tại ngũ hiện nay thì ở cấp Úy có tất cả bao nhiêu bậc quân hàm? Câu hỏi của anh Giang (Hải Phòng).
Nội dung chính
  1. Cấp Úy của Quân đội nhân dân có bao nhiêu bậc?
  2. Hạn tuổi phục vụ cao nhất đối với sĩ quan phục vụ tại ngũ ở cấp Úy trong Quân đội nhân dân là bao nhiêu?
  3. Thời hạn xét thăng quân hàm đối với Sĩ quan Quân đội nhân dân tại ngũ ở cấp Úy là bao lâu?

Cấp Úy của Quân đội nhân dân có bao nhiêu bậc?

Căn cứ Điều 10 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định như sau:

Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan
Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm ba cấp, mười hai bậc:
1. Cấp Uý có bốn bậc:
Thiếu uý;
Trung uý;
Thượng uý;
Đại uý.
2. Cấp Tá có bốn bậc:
Thiếu tá;
Trung tá;
Thượng tá;
Đại tá.
3. Cấp Tướng có bốn bậc:
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân;
Đại tướng.

Như vậy, sĩ quan cấp Úy trong Quân đội nhân dân có 4 bậc quân hàm là Thiếu úy; Trung úy; Thượng úy; Đại úy.

Trong lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam thì có bao nhiêu bậc quân hàm ở cấp Úy?

Trong lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam thì có bao nhiêu bậc quân hàm ở cấp Úy? (Hình từ Internet)

Hạn tuổi phục vụ cao nhất đối với sĩ quan phục vụ tại ngũ ở cấp Úy trong Quân đội nhân dân là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008) quy định như sau:

Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan
1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:
Cấp Úy: nam 46, nữ 46;
Thiếu tá: nam 48, nữ 48;
Trung tá: nam 51, nữ 51;
Thượng tá: nam 54, nữ 54;
Đại tá: nam 57, nữ 55;
Cấp Tướng: nam 60, nữ 55.
2. Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này không quá 5 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn.
...

Như vậy, theo quy định trên, hạn tuổi phục vụ cao nhất đối với Sĩ quan phục vụ tại ngũ ở cấp Úy trong Quân đội nhân dân là 46 tuổi đối với nam và 46 tuổi đối với nữ.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ nhưng không quá 05 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn.

Thời hạn xét thăng quân hàm đối với Sĩ quan Quân đội nhân dân tại ngũ ở cấp Úy là bao lâu?

Căn cứ Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014) quy định như sau:

Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
1. Sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 của Luật này;
b) Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;
c) Đủ thời hạn xét thăng quân hàm quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:
Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm;
Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.
3. Tuổi của sĩ quan tại ngũ xét thăng quân hàm từ cấp bậc Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân không quá 57, trường hợp cao hơn khi có yêu cầu theo quyết định của Chủ tịch nước.
4. Sĩ quan tại ngũ lập thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.

Như vậy, theo quy định trên, thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ với cấp Úy trong Quân đội nhân dân được thực hiện như sau:

- Thiếu úy lên Trung úy tối thiểu là 2 năm;

- Trung úy lên Thượng úy tối thiểu là 3 năm;

- Thượng úy lên Đại úy tối thiểu là 3 năm.

Ngoài ra, trong trường hợp sĩ quan tại ngũ lập thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Dự thảo Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Thông tư 133/2016/TT-BTC có nội dung có sao?

Dự thảo Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa dự kiến thay thế Thông tư 133/2016/TT-BTC, với nhiều nội dung mới về nguyên tắc kế toán, chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo tài chính. Vậy dự thảo Thông tư có những điểm đáng chú ý nào?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ bác sĩ, dược sĩ lên đến 250 triệu đồng/người khi về làm việc tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, Trạm y tế xã/phường, Bệnh viện tư nhân theo Nghị quyết 24, cụ thể ra sao?

Chính sách hỗ trợ bác sĩ, dược sĩ lên đến 250 triệu đồng/người khi về làm việc tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, trạm y tế xã/phường và bệnh viện tư nhân theo Nghị quyết 24 được quy định cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Chi tiết CÔNG VĂN báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ở 34 tỉnh thành năm 2026 như thế nào?

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là một trong những quyền lợi nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động trong quá trình làm việc tại các doanh nghiệp. Vậy thì doanh nghiệp ở 34 tỉnh thành cần thực hiện báo cáo khám sức khỏe theo Công văn hướng dẫn nào trong năm 2026?

Bài viết mới nhất