Thời hạn thông báo không tái ký hợp đồng lao động như thế nào?

Phạm Đại Phước 761 lượt xem
16:19 | 27/12/2024
Không tái ký hợp đồng lao động thì thời hạn thông báo thế nào? Hợp đồng lao động được tái ký tối đa bao nhiêu lần?
Nội dung chính
  1. Thời hạn thông báo không tái ký hợp đồng lao động như thế nào?
  2. Hợp đồng lao động được tái ký tối đa bao nhiêu lần?
  3. Hợp đồng lao động phải ghi nhận những thông tin gì của người sử dụng lao động?

Thời hạn thông báo không tái ký hợp đồng lao động như thế nào?

Theo Điều 45 Bộ luật Lao động 2019 có quy định:

Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.
2. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.
Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo.

Theo đó tái ký hợp đồng lao động chỉ diễn ra với hợp đồng xác định thời hạn. Hiện nay pháp luật không có quy định về nghĩa vụ thông báo trước khi hợp đồng hết thời hạn người lao động không muốn tái ký hợp đồng lao động. Người lao động không cần báo trước về ý định không tái ký hợp đồng lao động có thời hạn của mình.

Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.

Như vậy thông thường thời hạn thông báo không tái ký hợp đồng lao động của người sử dụng lao động có thể kéo dài đến ngày hết hạn hợp đồng lao động.

Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng lao động xác định thời hạn đã giao kết sẽ trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn (theo điểm b khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019).

Thời hạn thông báo không tái ký hợp đồng lao động như thế nào?

Thời hạn thông báo không tái ký hợp đồng lao động như thế nào? (Hình từ Internet)

Hợp đồng lao động được tái ký tối đa bao nhiêu lần?

Theo khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định thì chỉ có hợp đồng lao động xác định thời hạn được tái ký và thường chỉ được ký tối đa 2 lần khi thời gian tái ký thuộc 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng.

Nếu ký hợp đồng lao động nhiều hơn 02 lần thì hợp đồng lao động có thời hạn sẽ mặc định trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp đặc biệt được tái ký hợp đồng lao động có thời hạn nhiều hơn 02 lần, bao gồm:

- Doanh nghiệp sử dụng người lao động cao tuổi (khoản 1 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019)

- Người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước

- Sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019)

- Gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động (khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019)

Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn được giao kết khi hai bên không xác định được thời gian kết thúc của hợp đồng. Loại hợp đồng này không cần tái ký vì không có thời điểm kết thúc.

Hợp đồng lao động phải ghi nhận những thông tin gì của người sử dụng lao động?

Theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
...

Theo đó hợp đồng lao động phải ghi nhận thông tin về tên và địa chỉ của người sử dụng lao động.

Ngoài ra cũng phải cung cấp thông tin về họ tên và chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Đại Phước Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?