Phụ cấp làm ca đêm có tính riêng không?

Đoàn Thanh Hiền 961 lượt xem
08:30 | 30/04/2026
Theo quy định pháp luật phụ cấp làm ca đêm có tính riêng không?
Nội dung chính
  1. Phụ cấp làm ca đêm có tính riêng không?
  2. Tăng ca đêm tính tiền ra sao?
  3. Phụ nữ nuôi con nhỏ có được miễn làm ca đêm không?

Phụ cấp làm ca đêm có tính riêng không?

Có. Phụ cấp làm ca đêm được tính riêng và cộng thêm vào tiền lương của ca đó, không gộp vào lương cơ bản hàng tháng.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 người lao động làm việc ban đêm trong khung giờ 22h – 6h được tính thêm ít nhất 30% trên tiền lương giờ thực trả của công việc làm vào ban ngày. Đây là khoản tiền lương bắt buộc phải trả.

Đồng thời, không có quy định bắt buộc doanh nghiệp phải có khoản phụ cấp ca đêm riêng ngoài mức lương làm việc ban đêm theo. Tuy nhiên, nhiều công ty tự xây dựng thêm khoản này như một chính sách phúc lợi nội bộ để thu hút và giữ chân người lao động làm ca đêm. Khoản này hoàn toàn do hai bên thỏa thuận và phải được ghi rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế lương thưởng của công ty.

Về cách chi trả, công ty có thể lựa chọn một trong các hình thức sau, tùy chính sách nội bộ:

- Trả gộp vào lương hàng tháng.

- Trả riêng theo ca thực tế làm việc

- Trả theo kỳ riêng (ví dụ cuối tháng tổng hợp số ca đêm rồi chi trả một lần).

Khoản phụ cấp này nếu gắn với điều kiện làm việc ca đêm và ghi trong hợp đồng thì có thể bị tính vào cơ sở đóng BHXH. Nếu được thiết kế như khoản hỗ trợ linh hoạt, không cố định, thì có thể không phải đóng BHXH nhưng vẫn chịu thuế thu nhập cá nhân như một khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thông thường.

Phụ cấp làm ca đêm có tính riêng không?

Tăng ca đêm tính tiền ra sao?

Tăng ca đêm được tính bằng cách cộng dồn ba khoản: tiền làm thêm giờ (150 - 300% tùy ngày), phụ cấp đêm cố định 30%, và khoản chênh lệch đêm so với ngày 20%. Đây là mức tối thiểu theo luật, công ty có thể trả cao hơn nhưng không được thấp hơn.

Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động tăng ca đêm được hưởng đồng thời cả hai chế độ vì vừa làm thêm giờ vừa làm trong khung giờ ban đêm (22h - 6h).

Công thức tính tổng quát như sau:

Tiền tăng ca đêm = (Lương giờ thực trả x Mức ít nhất 150%/200%/300% + Lương giờ thực trả x Mức ít nhất 30% + 20% x Lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương) x Số giờ làm thêm vào ban đêm

Mức cụ thể theo từng loại ngày:

Loại ngày

Mức OT tối thiểu

Cộng thêm đêm

Tổng tối thiểu

Ngày thường

150%

30% + (20% x 100% hoặc 150%)

~200% hoặc 210%

Ngày nghỉ hằng tuần

200%

30% + (20% x 200%)

~270%

Ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương

300%

30% + (20% x 300%)

~390%

Bảng mức lương tăng ca đêm tối thiểu theo từng loại ngày

Phụ nữ nuôi con nhỏ có được miễn làm ca đêm không?

Có. Người sử dụng lao động không được yêu cầu lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc ban đêm, trừ khi người lao động đồng ý.

Theo Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây:

- Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

- Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.

Lưu ý: Quy định không làm ca đêm chỉ áp dụng bắt buộc với con dưới 12 tháng tuổi. Khi con từ 12 tháng trở lên, pháp luật không còn cấm, nhưng người lao động vẫn có quyền thỏa thuận với công ty về lịch làm việc phù hợp.

Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;

Trường hợp lao động nữ có nhu cầu nghỉ linh hoạt hơn thì người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để được bố trí nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ;

Trường hợp lao động nữ không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng, người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lương tối thiểu tăng thì mức đóng BHXH, BHYT, BHTN tối thiểu tăng bao nhiêu?

Khi lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng, mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN của một số người lao động cũng có thể thay đổi. Vậy mức đóng tối thiểu đối với BHXH, BHYT, BHTN sẽ tăng bao nhiêu và người lao động, doanh nghiệp phải đóng thêm bao nhiêu mỗi tháng?

Lao Động Tiền Lương
Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn cho CBCCVC năm 2026 ra sao?

Năm 2026, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ có thể được xét nâng bậc lương trước thời hạn nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy điều kiện và thời gian được nâng trước hạn được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất