Người lao động có được gộp số ngày nghỉ phép hằng năm?

Đoàn Thanh Hiền 207 lượt xem
16:49 | 25/10/2023
Quy định về số ngày nghỉ phép năm hay nghỉ hằng năm là chế độ dành riêng cho người lao động, vậy người lao động có được gộp số ngày nghỉ phép hàng năm? Câu hỏi của chị Minh Anh đến từ Đồng Tháp.
Nội dung chính
  1. Ngày nghỉ phép của người lao động được quy định như thế nào?
  2. Người lao động có được gộp số ngày nghỉ phép hàng năm?
  3. Số ngày nghỉ phép hằng năm được tính như thế nào?

Ngày nghỉ phép của người lao động được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 người lao động được nghỉ hàng năm theo quy định sau:

Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

- Được nghỉ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- Được nghỉ 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Được nghỉ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định

Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Quy định này kế thừa lại những quy định ở Bộ luật Lao động 2012 và Điều 74 Bộ luật Lao động 1994.

Người lao động có được gộp số ngày nghỉ phép hằng năm?

Người lao động có được gộp số ngày nghỉ phép hằng năm? (Hình từ Internet)

Người lao động có được gộp số ngày nghỉ phép hàng năm?

Tại khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động được biết. Trong đó, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

Bên cạnh đó, Điều 13 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước được nghỉ hàng năm theo quy định của pháp luật về lao động.

Theo Điều 13 Luật Viên chức 2010, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập được nghỉ hàng năm theo quy định của pháp luật lao động. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 2 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 3 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Như vậy, các đối tượng là người lao động trong doanh nghiệp; cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập đang làm việc, công tác tại miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa nếu có yêu cầu, thì được gộp số ngày nghỉ của hai năm để nghỉ một lần; nếu nghỉ gộp ba năm một lần thì phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác đồng ý.

Số ngày nghỉ phép hằng năm được tính như thế nào?

Cách tính ngày nghỉ phép có một số trường hợp đặc biệt. Căn cứ theo Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động 2019, cách tính như sau:

- Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.

Công thức tính số ngày phép năm như sau:

Số ngày phép = [( Số ngày nghỉ phép khi làm đủ năm + Số ngày phép thâm niên (nếu có))/ 12] x Số tháng làm việc thực tế

- Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 Bộ luật Lao động 2019) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.

- Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

Số ngày nghỉ phép năm theo thâm niên

Đối với người lao động nghỉ phép hằng năm sẽ tăng theo thâm niên. Cụ thể theo tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

- Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc.

- Người lao động cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Ví dụ: Người lao động làm việc đủ 12 tháng, làm công việc trong điều kiện bình thường được nghỉ phép trong năm là 12 ngày làm việc. Khi có đủ từ 5 năm làm việc cho 1 người lao động trở lên thì số ngày nghỉ phép năm tăng lên 13 ngày.

Tương tự ngày nghỉ phép năm tăng lên 15 ngày đối với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật; tăng lên 17 ngày đối với người làm việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Công ty có bao nhiêu ngày để thanh toán trợ cấp thôi việc sau khi người lao động nghỉ việc?

Công ty phải thanh toán trợ cấp thôi việc cho người lao động trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động? Trường hợp nào được kéo dài thời hạn thanh toán và nếu công ty chậm trả trợ cấp thôi việc thì phải xử lý như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ việc sau khi hết thai sản có được nhận trợ cấp thôi việc tính cả thời gian nghỉ thai sản không?

Người lao động nghỉ việc sau khi hết thời gian nghỉ thai sản có được nhận trợ cấp thôi việc không? Thời gian nghỉ thai sản có được tính vào thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc hay không, và cần đáp ứng những điều kiện nào để được doanh nghiệp chi trả khoản trợ cấp này theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Hợp đồng lao động bị tuyên vô hiệu thì có được nhận trợ cấp thôi việc không?

Trường hợp hợp đồng lao động bị tuyên vô hiệu, người lao động có được nhận trợ cấp thôi việc khi chấm dứt làm việc không? Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc được xác định như thế nào, và doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán các khoản quyền lợi nào cho người lao động theo quy định pháp luật hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Lương bình quân 6 tháng để tính trợ cấp thôi việc là lương gì? Có tính phụ cấp không?

Lương bình quân 6 tháng trước khi người lao động nghỉ việc được xác định như thế nào để tính trợ cấp thôi việc? Những khoản phụ cấp lương, bổ sung khác có được tính vào mức lương này không, và căn cứ pháp luật nào quy định cách xác định tiền lương làm cơ sở tính trợ cấp thôi việc?

Lao Động Tiền Lương
Phụ cấp có tính vào trợ cấp thôi việc không?

Những khoản phụ cấp lương có được tính vào tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc cho người lao động không? Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp chức vụ và các khoản bổ sung khác được xác định như thế nào khi tính mức hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định pháp luật lao động hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Xác định tiền lương để tính trợ cấp thôi việc ra sao?

Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc cho người lao động được xác định như thế nào theo quy định pháp luật? Mức lương này được tính dựa trên tiền lương bình quân của thời gian nào trước khi nghỉ việc, có bao gồm phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác hay không, và doanh nghiệp cần lưu ý gì khi tính trợ cấp thôi việc?

Lao Động Tiền Lương
Hợp đồng khoán việc khác gì so với hợp đồng lao động?

Hợp đồng khoán việc khác hợp đồng lao động như thế nào về bản chất, quyền và nghĩa vụ của các bên? Làm thế nào để phân biệt hai loại hợp đồng dựa trên nội dung công việc, cách thức quản lý, điều hành, tiền công và các chế độ về bảo hiểm, tiền lương theo quy định pháp luật?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Hạn chót 30/11/2026: Đơn vị sự nghiệp công lập phải ban hành quy chế đánh giá xếp loại viên chức, gồm những nội dung nào?

Chậm nhất ngày 30/11/2026, đơn vị sự nghiệp công lập phải ban hành quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức theo quy định mới như thế nào? Quy chế cần có những nội dung gì, quy định cụ thể về tiêu chí đánh giá, mức xếp loại chất lượng và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định 233: Quy định mới về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức như thế nào?

Nghị định 233/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về tiêu chí, thang điểm và mức xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức? Việc đánh giá có gì mới so với quy định trước đây, thời hạn ban hành quy chế đánh giá tại đơn vị ra sao và kết quả đánh giá được thực hiện như thế nào trong năm 2026?

Lao Động Tiền Lương
Tiến độ thực hiện rà soát vị trí việc làm trong tháng 11/2026 theo Kế hoạch 71: Nhiệm vụ cụ thể và tiêu chí hoàn thành như thế nào?

Kế hoạch 71 quy định tiến độ thực hiện rà soát vị trí việc làm trong tháng 11/2026 như thế nào? Theo từng mốc thời gian, cơ quan, đơn vị cần hoàn thành những nhiệm vụ gì, hồ sơ và dữ liệu nào phải được kiểm tra, xác nhận, đồng thời căn cứ vào tiêu chí nào để đánh giá kết quả hoàn thành việc rà soát?