Người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại tỉnh Thanh Hóa được hưởng mức phụ cấp bao nhiêu?

Đoàn Thanh Hiền 929 lượt xem
07:35 | 22/04/2023
Cho tôi hỏi người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại tỉnh Thanh Hóa được hưởng mức phụ cấp bao nhiêu? Người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại tỉnh Thanh Hóa kiêm nhiệm chức danh cán bộ cấp xã thì có được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm không? Câu hỏi của anh Chí (Thanh Hóa).
Nội dung chính
  1. Có bao nhiêu chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại tỉnh Thanh Hóa?
  2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại tỉnh Thanh Hóa là bao nhiêu?
  3. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại tỉnh Thanh Hóa được hưởng mức phụ cấp bao nhiêu?
  4. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại tỉnh Thanh Hóa kiêm nhiệm chức danh cán bộ cấp xã thì có được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm không?

Có bao nhiêu chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại tỉnh Thanh Hóa?

Tại tiết a tiểu mục 1.1 Mục 1 Nghị quyết 232/2019/NQ-HĐND có quy định

1. Chức danh, số lượng người hoạt động không chuyên trách, chủ tịch hội đặc thù ở cấp xã
1.1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách, chủ tịch hội đặc thù ở cấp xã:
a) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có 12 chức danh:
- Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí công an chính quy);
- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân (ở xã, thị trấn);
- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy;
- Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ;
- Văn hóa - Xã hội - Thông tin - Truyền thông;
- Khuyến nông viên (ở xã, thị trấn);
- Nhân viên thú y (ở xã, thị trấn).

Như vậy, có 12 chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại tỉnh Thanh Hóa, bao gồm:

- Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí công an chính quy);

- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;

- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân (ở xã, thị trấn);

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy;

- Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ;

- Văn hóa - Xã hội - Thông tin - Truyền thông;

- Khuyến nông viên (ở xã, thị trấn);

- Nhân viên thú y (ở xã, thị trấn).

Người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại tỉnh Thanh Hóa được hưởng mức phụ cấp bao nhiêu?

Người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại tỉnh Thanh Hóa được hưởng mức phụ cấp bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại tỉnh Thanh Hóa là bao nhiêu?

Căn cứ tiết a tiểu mục 1.2 Mục 1 Nghị quyết 232/2019/NQ-HĐND quy định về số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại tỉnh Thanh Hóa như sau:

(1) Xã loại 1 và loại 2:

- Đối với xã chưa bố trí công an chính quy: Bố trí không quá 12 người

- Đối với xã đã bố trí công an chính quy: Bố trí không quá 10 người đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách và chủ tịch hội đặc thù.

(2) Xã loại 3:

- Đối với xã chưa bố trí công an chính quy: Bố trí không quá 10 người

- Đối với xã đã bố trí công an chính quy: Bố trí không quá 9 người đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách và chủ tịch hội đặc thù.

(3) Thị trấn loại 1 và loại 2:

Bố trí không quá 10 người đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách và chủ tịch hội đặc thù.

(4) Thị trấn loại 3:

Bố trí không quá 09 người đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách và chủ tịch hội đặc thù.

(5) Phường:

Bố trí không quá 08 người đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách và chủ tịch hội đặc thù.

Người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại tỉnh Thanh Hóa được hưởng mức phụ cấp bao nhiêu?

Căn cứ tiểu mục 3.1 Mục 1 Nghị quyết 232/2019/NQ-HĐND, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại tỉnh Thanh Hóa được tính như sau:

TT

Chức danh

Cấp xã loại 1

Cấp xã loại 2, loại 3

1

Phó trưởng Công an

1,3

1,2

2

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

1,3

1,2

3

Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ

1,0

0,9

4

Phó Chủ tịch Hội CCB

1,0

0,9

5

Phó Chủ tịch Hội LHPN

1,0

0,9

6

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

1,0

0,9

7

Phó Bí thư Đoàn TNCS HCM

1,0

0,9

8

Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra

1,0

0,9

9

Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ

1,0

0,9

10

Văn hóa - Xã hội - Thông tin - Truyền thông

1,0

0,9

11

Khuyến nông viên

1,1

1,0

12

Nhân viên Thú y

1,1

1,0

Người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại tỉnh Thanh Hóa kiêm nhiệm chức danh cán bộ cấp xã thì có được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm không?

Căn cứ tiểu Mục 4 Nghị quyết 232/2019/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp kiêm nhiệm như sau:

4. Phụ cấp kiêm nhiệm
4.1. Công chức cấp xã dôi dư bố trí làm công việc của người hoạt động không chuyên trách, chủ tịch hội đặc thù không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm.
4.2. Cán bộ, công chức cấp xã (không thuộc đối tượng dôi dư) kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách; chủ tịch hội đặc thù được hưởng 30% mức hưởng của chức danh kiêm nhiệm.
4.3. Người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh được hưởng 50% mức hưởng của chức danh kiêm nhiệm.
4.4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không được dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

Như vậy, người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại tỉnh Thanh Hóa kiêm nhiệm chức danh cán bộ cấp xã thì được hưởng 50% mức hưởng của chức danh kiêm nhiệm.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?