Người được miễn tập sự hành nghề luật sư cần chuẩn bị những hồ sơ gì để được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư?

18:10 | 07/07/2023
Người nào được miễn tập sự hành nghề luật sư? Người được miễn tập sự hành nghề luật sư cần chuẩn bị những hồ sơ gì để được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư? Câu hỏi của anh Nghĩa (Hậu Giang).
Nội dung chính
  1. Người nào được miễn tập sự hành nghề luật sư?
  2. Người được miễn tập sự hành nghề luật sư cần chuẩn bị những hồ sơ gì để được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư?
  3. Người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền khiếu nại hay không?

Người nào được miễn tập sự hành nghề luật sư?

Tại khoản 1 Điều 16 Luật Luật sư 2006, được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có quy định như sau:

Người được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư
1. Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư.
2. Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư.
3. Người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên thì được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư.

Theo đó, người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư.

Người được miễn tập sự hành nghề luật sư cần chuẩn bị những hồ sơ gì để được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư?

Người được miễn tập sự hành nghề luật sư cần chuẩn bị những hồ sơ gì để được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư? (Hình từ Internet)

Người được miễn tập sự hành nghề luật sư cần chuẩn bị những hồ sơ gì để được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư?

Tại khoản 2 Điều 17 Luật Luật sư 2006, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có quy định như sau:

Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
1. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.
Hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;
b) Phiếu lý lịch tư pháp;
c) Giấy chứng nhận sức khỏe;
d) Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;
đ) Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật này.
2. Người được miễn tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Sở Tư pháp nơi người đó thường trú.
Hồ sơ gồm có:
a) Các giấy tờ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;
b) Giấy tờ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật;
c) Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.

Như vậy, người được miễn tập sự hành nghề luật sư cần những giấy tờ sau để được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:

- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Giấy chứng nhận sức khỏe;

- Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật (trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật)

- Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền khiếu nại hay không?

Tại khoản 3 Điều 17 Luật Luật sư 2006, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có quy định như sau:

Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
...
3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và Sở Tư pháp nơi gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật.

Theo đó, người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Toàn bộ lịch nghỉ lễ 2027 chi tiết ra sao?

Năm 2027, người lao động được nghỉ những ngày lễ, Tết nào, tổng số ngày nghỉ là bao nhiêu và lịch nghỉ cụ thể từng dịp lễ, Tết được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
NLĐ trực và làm việc vào dịp Tết Nguyên đán 2027 sẽ nhận 2.500.000 đồng/người (gồm 2.000.000 đồng tiền mặt và 500.000 đồng quà hiện vật) theo dự kiến tại Kế hoạch 56 khi làm việc ở đâu?

Theo dự kiến tại Kế hoạch 56 NLĐ trực và làm việc vào dịp Tết Nguyên đán 2027 sẽ nhận 2.500.000 đồng/người (gồm 2.000.000 đồng tiền mặt và 500.000 đồng quà hiện vật) khi làm việc ở đâu?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?