Nghỉ thai sản trùng với ngày nghỉ lễ, NLĐ có được hưởng thêm lương ngày lễ không?

Nguyễn Tiến Khoa 2,173 lượt xem
07:59 | 10/02/2026
Người lao động đang nghỉ theo chế độ thai sản mà trùng với ngày lễ, Tết thì có được hưởng thêm lương đối với ngày nghỉ lễ, Tết đó không?
Nội dung chính
  1. Nghỉ thai sản trùng ngày nghỉ lễ, NLĐ có được hưởng thêm lương ngày lễ không?
  2. Người lao động có những ngày nghỉ lễ, nghỉ tết nào?
  3. Người lao động được nghỉ mấy ngày khi sinh con?

Nghỉ thai sản trùng ngày nghỉ lễ, NLĐ có được hưởng thêm lương ngày lễ không?

Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết như Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, nghỉ lễ 30/4 - 1/5, Giỗ Tổ Hùng Vương,...v.v.

Bên cạnh đó, người lao động được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Diều 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ nhận được một khoản tiền hỗ trợ thai sản (khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Vậy trong thời gian nghỉ thai sản mà trùng với ngày nghỉ lễ, liệu người lao động có được nhận tiền chế độ thai sản từ BHXH và hưởng thêm lương trong những ngày nghỉ lễ hay không?

Liên quan đến vấn đề này, Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con
1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động.
Trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Bộ luật Lao động thì được hưởng tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả và tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo mức quy định tại Điều 59 của Luật này; người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho thời gian người lao động trở lại làm việc.Như vậy, ngày nghỉ hưởng chế độ thai sản sẽ bao gồm cả các ngày nghỉ lễ và nghỉ Tết.
....
9. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều này có nghĩa là khi nghỉ chế độ thai sản, các mức hỗ trợ từ chế độ này sẽ không được tính vào mức hưởng của những ngày nghỉ lễ và Tết.

Vì vậy, nếu thời gian nghỉ thai sản kết thúc trước ngày nghỉ lễ (chẳng hạn, nghỉ thai sản kết thúc vào ngày 29/4 và ngày 30/4 là ngày nghỉ lễ), người lao động sẽ được nghỉ lễ và được hưởng nguyên lương ngày nghỉ lễ, vì lúc này ngày nghỉ lễ được coi là ngày nghỉ có hưởng lương, không nằm trong thời gian nghỉ thai sản.

Ngược lại, nếu thời gian nghỉ thai sản kéo dài đến sau ngày nghỉ lễ, tức là thời gian nghỉ thai sản trùng ngày nghỉ lễ, người lao động sẽ chỉ nhận khoản tiền thai sản từ BHXH mà không được hưởng thêm lương cho những ngày lễ, vì những ngày này đã được tính vào thời gian nghỉ thai sản.

Nghỉ thai sản trùng với ngày nghỉ lễ, NLĐ có được hưởng thêm lương ngày lễ không?

Nghỉ thai sản trùng ngày nghỉ lễ, NLĐ có được hưởng thêm lương ngày lễ không? (Hình Internet)

Người lao động có những ngày nghỉ lễ, nghỉ tết nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ lễ, nghỉ tết trong các ngày sau dây:

- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

- Tết Âm lịch: 05 ngày;

- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

- Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Như vậy, vào những ngày này, người lao động sẽ được nghỉ việc và nhận đủ tiền lương như trong một ngày làm việc bình thường.

Ngoài ra, đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, họ còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền của dân tộc mình và 01 ngày Quốc khánh của quốc gia họ.

Người lao động được nghỉ mấy ngày khi sinh con?

Căn cứ theo Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản của người lao động được quy định như sau:

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con
1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động.
Trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Bộ luật Lao động thì được hưởng tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả và tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo mức quy định tại Điều 59 của Luật này; người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho thời gian người lao động trở lại làm việc.
2. Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;
...

Như vậy, thời gian được nghỉ thai sản sau khi sinh con là:

Đối với lao động nữ:

- Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Lưu ý: Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

- Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Đối với lao động nam:

- Khi vợ sinh con, được nghỉ 05 ngày làm việc;

- Trường hợp vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi thì được nghỉ 07 ngày làm việc

- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho lao động nam chỉ được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Ngoài ra, trong trường hợp sau khi sinh con, nếu trẻ dưới 02 tháng tuổi qua đời, mẹ sẽ được nghỉ việc 04 tháng kể từ ngày sinh. Nếu trẻ từ 02 tháng tuổi trở lên qua đời, mẹ sẽ được nghỉ 02 tháng tính từ ngày trẻ mất.

Tuy nhiên, tổng thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản không được vượt quá 06 tháng, và thời gian nghỉ này sẽ không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Tiến Khoa Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chủ sở hữu hưởng lợi là gì?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là ai, được xác định dựa trên những tiêu chí nào theo quy định pháp luật hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Đoàn viên được nhận 1.500.000 đồng/suất (gồm 1.000.000 đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) dịp Tết Nguyên đán 2027 theo mức chi dự kiến tại Kế hoạch 56 khi thuộc trường hợp nào?

Chi tặng 1.500.000 đồng/suất (gồm 1.000.000 đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) dịp Tết Nguyên đán 2027 cho đoàn viên theo mức chi dự kiến tại Kế hoạch 56 khi có hoàn cảnh như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?