Năng lực pháp luật là gì? Ví dụ về năng lực pháp luật trong lĩnh vực lao động?

Phạm Đại Phước 3,962 lượt xem
16:33 | 02/02/2026
Năng lực pháp luật là gì? Nêu một số ví dụ về năng lực pháp luật trong lĩnh vực lao động? Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động?
Nội dung chính
  1. Năng lực pháp luật là gì?
  2. Ví dụ về năng lực pháp luật trong lĩnh vực lao động?
  3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động?

Năng lực pháp luật là gì?

Theo Điều 16 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.
2. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.
3. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.

Theo đó có thể hiểu năng lực pháp luật là khả năng mà pháp luật quy định cho các cá nhân hoặc tổ chức có quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định. Đây là một thuộc tính không thể tách rời của mỗi chủ thể trong quan hệ pháp luật.

Đặc điểm của năng lực pháp luật:

- Thuộc tính không thể tách rời:

+ Đối với cá nhân, năng lực pháp luật xuất hiện ngay khi cá nhân đó sinh ra và chấm dứt khi cá nhân đó chết đi.

+ Đối với tổ chức, năng lực pháp luật xuất hiện khi tổ chức đó được thành lập theo quy định pháp luật và chấm dứt khi tổ chức đó giải thể hoặc phá sản.

- Quyền và nghĩa vụ pháp lý:

+ Quyền là những cách xử sự mà Nhà nước cho phép chủ thể tham gia quan hệ pháp luật được làm.

+ Nghĩa vụ là những cách xử sự mà Nhà nước bắt buộc chủ thể đó phải làm theo quy định của pháp luật.

- Phạm vi áp dụng: Năng lực pháp luật có thể khác nhau tùy theo từng loại quan hệ pháp luật, chẳng hạn như năng lực pháp luật dân sự, năng lực pháp luật hành chính, năng lực pháp luật hình sự.

Năng lực pháp luật là gì? Ví dụ về năng lực pháp luật trong lĩnh vực lao động?

Năng lực pháp luật là gì? Ví dụ về năng lực pháp luật trong lĩnh vực lao động? (Hình từ Internet)

Ví dụ về năng lực pháp luật trong lĩnh vực lao động?

Theo Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1. Người lao động có các quyền sau đây:
...
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
...
2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Ngoài ra theo Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
...
2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
...
d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
...

Theo đó có thể đưa ra một số ví dụ về năng lực pháp luật trong lĩnh vực lao động của người lao động và người sử dụng lao động như sau:

- Quyền và nghĩa vụ của người lao động:

+ Quyền: Người lao động có quyền được trả lương đúng trình độ, được làm việc trong môi trường an toàn và vệ sinh, được nghỉ phép và nghỉ lễ theo quy định của pháp luật.

+ Nghĩa vụ: Người lao động phải tuân thủ nội quy lao động, hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động, và chấp hành kỷ luật lao động

- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động:

+ Quyền: Người sử dụng lao động có quyền tổ chức, quản lý, điều hành công việc và giám sát quá trình lao động của người lao động.

+ Nghĩa vụ: Người sử dụng lao động phải đảm bảo trả lương đầy đủ và đúng hạn, cung cấp môi trường làm việc an toàn, và thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động?

Theo Điều 8 Bộ luật Lao động 2019 quy định thì các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động bao gồm:

- Phân biệt đối xử trong lao động.

- Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.

- Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

- Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.

- Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

- Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.

- Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Đại Phước Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động tăng ca đêm tính tiền ra sao?

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm được tính tiền lương như thế nào, mức lương tăng ca đêm được xác định ra sao và doanh nghiệp phải trả thêm những khoản tiền nào theo quy định pháp luật hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Cách tính lương làm thêm giờ vào ban ngày như thế nào?

Tiền lương làm thêm giờ vào ban ngày được tính như thế nào đối với người lao động hưởng lương theo thời gian? Tùy thuộc vào ngày làm thêm là ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hằng tuần hay ngày lễ, Tết, mức tiền lương được hưởng có sự khác biệt ra sao và cách tính cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Làm thêm giờ ca đêm tính lương như thế nào?

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành? Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm được hưởng những khoản tiền lương nào, mức hưởng tối thiểu là bao nhiêu và cách tính có gì khác so với làm thêm giờ ban ngày?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được từ chối làm thêm giờ không?

Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ khi không muốn hoặc không thể tiếp tục công việc ngoài thời giờ làm việc bình thường không? Trường hợp nào người lao động có thể từ chối mà không bị xử lý kỷ luật và khi nào người sử dụng lao động được huy động làm thêm giờ mà không cần sự đồng ý của người lao động?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ ngày 15/12/2026 Bãi bỏ quy định thanh toán tiền nghỉ phép năm cho người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thông tư 141/2011/TT-BTC ra sao?

Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép năm đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập bị bãi bỏ từ ngày 15/12/2026 theo Thông tư 158/2026/TT-BTC như thế nào?