Mức lương tối thiểu vùng tại Vũng Tàu được xác định như thế nào?

Lê Bửu Yến 13,114 lượt xem
07:57 | 23/01/2026
Tôi đang làm ở thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Vậy tôi thuộc vùng nào? Được hưởng mức lương tối thiểu bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu là gì?
  2. Mức lương tối thiểu vùng tại Vũng Tàu được xác định như thế nào?
  3. Mức lương tối thiểu vùng tại Vũng Tàu là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu là gì?

Hiện nay mức lương tối thiểu theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 được hiểu như sau:

Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
...

Như vậy, hiểu một cách đơn giản, mức lương tối thiểu là số tiền thấp nhất mà người lao động phải được nhận nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu, chi phí sinh hoạt cơ bản của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

lương tối thiểu tại Vũng Tàu

Mức lương tối thiểu vùng tại Bà Rịa - Vũng Tàu (hình từ internet)

Mức lương tối thiểu vùng tại Vũng Tàu được xác định như thế nào?

Hiện nay, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sáp nhập với Thành phố Hồ Chí Minh, lấy tên là Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, mức lương tối thiểu vùng sẽ áp dụng theo địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 cũng có quy định về việc xác lập mức lương tối thiểu như sau:

Mức lương tối thiểu
...
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP cũng quy định về việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động, cụ thể:

Mức lương tối thiểu
…
3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
d) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
đ) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Có thể thấy việc xác định mức lương tối thiểu tại Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là Thành phồ Hồ Chí Minh) được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động.

Mức lương tối thiểu vùng tại Vũng Tàu là bao nhiêu?

Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng như sau:

Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Dẫn chiếu đến Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP có thể thấy mức lương tối thiểu vùng tại Vũng Tàu (nay là Thành phố Hồ Chí Minh) được phân loại như sau:

- Vùng I, gồm các phường Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hoà, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội, Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Phú, Bình Tiên, Phú Lâm, Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Diên Hồng, Vườn Lài, Hoà Hưng, Minh Phụng, Bình Thới, Hoà Bình, Phú Thọ, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hoà, Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận, Tân Sơn Hoà, Tân Sơn Nhất, Tân Hoà, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn, Tân Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hoà, Tân Phú, Phú Thạnh, Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh, Đông Hoà, Dĩ An, Tân Đông Hiệp, An Phú, Bình Hoà, Lái Thiêu, Thuận An, Thuận Giao, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Chánh Hiệp, Bình Dương, Hoà Lợi, Thới Hoà, Phú An, Tây Nam, Long Nguyên, Bến Cát, Chánh Phú Hoà, Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Tân Hải, Tân Phước, Phú Mỹ, Tân Thành và các xã Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng, Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hoà Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Phước Hoà, Phước Thành, An Long, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Long Hoà, Thanh An, Dầu Tiếng, Minh Thạnh, Long Sơn, Châu Pha có mức lương tối thiểu là 5.310.000 đồng/tháng và 25.500 đồng/giờ.

- Vùng II, gồm các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An; các xã Kim Long, Châu Đức, Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Long Hải, Long Điền và đặc khu Côn Đảo có mức lương tối thiểu là 4.730.000 đồng/tháng và 22.700 đồng/giờ.

- Vùng III, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại có mức lương tối thiểu là 4.140.000 đồng/tháng và 20.000 đồng/giờ.

Bên cạnh đó, việc áp dụng mức lương tối thiểu giờ được quy định tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
...

Có thể thấy người sử dụng lao động phải trả lương tối thiểu vùng không được thấp hơn quy định và đảm bảo đúng thời hạn nhằm tạo điều kiện về chi phí sống cho người lao động, bảo vệ quyền lợi của họ và duy trì một môi trường làm việc công bằng và hợp lý.

Mức lương tối thiểu vùng giai đoạn 01/01/2009 đến nay:

(đơn vị : đồng/tháng)

Thời gian

Vùng I

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

Căn cứ pháp lý

Từ 1/1/2026

5.310.000

4.730.000

4.140.000

3.700.000

Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Từ ngày 01/7/2022

4.680.000

4.160.000

3.640.000

3.250.000

Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP

Từ ngày 01/1/2020

4.420.000

3.920.000

3.430.000

3.070.000

Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP

Từ ngày 01/1/2019

4.180.000

3.710.000

3.250.000

2.920.000

Điều 3 Nghị định 157/2018/NĐ-CP

Từ ngày 01/1/2018

3.980.000

3.530.000

3.090.000

2.760.000

Điều 3 Nghị định 141/2017/NĐ-CP

Từ ngày 01/1/2017

3.750.000

3.320.000

2.900.000

2.580.000

Điều 3 Nghị định 153/2016/NĐ-CP

Từ ngày 01/1/2016

3.500.000

3.100.000

2.700.000

2.400.000

Điều 3 Nghị định 122/2015/NĐ-CP

Từ ngày 01/1/2015

3.100.000

2.750.000

2.400.000

2.150.000

Điều 3 Nghị định 103/2014/NĐ-CP

Từ ngày 01/1/2014

2.700.000

2.400.000

2.100.000

1.900.000

Điều 3 Nghị định 182/2013/NĐ-CP

Từ ngày 01/1/2013

2.350.000

2.100.000

1.800.000

1.650.000

Điều 3 Nghị định 103/2012/NĐ-CP

Từ ngày 01/1/2012

2.000.000

1.780.000

1.550.000

1.400.000

Điều 2 Nghị định 70/2011/NĐ-CP

Từ ngày 01/1/2011

1.350.000

1.200.000

1.050.000

830.000

Điều 2 Nghị định 108/2010/NĐ-CP

Từ ngày 01/1/2010

980.000

880.000

810.000

730.000

Điều 2 Nghị định 97/2009/NĐ-CP

Từ ngày 01/1/2009

800.000

740.000

690.000

650.000

Điều 2 Nghị định 110/2008/NĐ-CP

Mức lương tối thiểu vùng giai đoạn 01/01/2009 trở về trước:

(đơn vị : đồng/tháng)

Thời gian

Mức lương tối thiểu

Căn cứ pháp lý

Từ ngày 01/01/2008


- Mức 620.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.

- Mức 580.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn các huyện thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; các quận thuộc thành phố Hải Phòng; thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh; thành phố Biên Hoà, thị xã Long Khánh, các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu và Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai; thị xã Thủ Dầu Một, các huyện: Thuận An, Dĩ An, Bến Cát và Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương; thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Mức 540.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn còn lại.

Điều 2 Nghị định 167/2007/NĐ-CP

Từ ngày 01/10/2006

450.000

Điều 1 Nghị định 94/2006/NĐ-CP

Từ ngày 01/10/2005

350.000

Điều 1 Nghị định 118/2005/NĐ-CP

Từ ngày 01/01/2003

290.000

Điều 1 Nghị định 03/2003/NĐ-CP

Từ ngày 01/01/2001

210.000

Điều 1 Nghị định 77/2000/NĐ-CP

Từ ngày 01/01/2000

180.000

Điều 1 Nghị định 10/2000/NĐ-CP

Từ ngày 01/4/1993

120.000

Điều 2 Nghị định 26-CP năm 1993

Từ ngày 01/9/1985

220

Điều 2 Nghị định 235-HĐBT năm 1985

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bửu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Bài viết mới nhất