Hướng dẫn thủ tục cấp lại sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động thay đổi nơi làm việc do cá nhân trực tiếp thực hiện?

17:10 | 23/10/2023
Cho tôi hỏi thủ tục cấp lại sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động thay đổi nơi làm việc do cá nhân trực tiếp thực hiện như thế nào? Câu hỏi từ anh L.B (Gia Lai).
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thủ tục cấp lại sổ BHXH khi người lao động thay đổi nơi làm việc do cá nhân trực tiếp thực hiện?
  2. Cấp lại sổ BHXH khi người lao động thay đổi nơi làm việc trong thời hạn bao lâu?
  3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay được xác định như thế nào?

Hướng dẫn thủ tục cấp lại sổ BHXH khi người lao động thay đổi nơi làm việc do cá nhân trực tiếp thực hiện?

Căn cứ tiểu mục 2.1.b Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021 thì thủ tục cấp lại sổ bảo hiểm xã hội do thay đổi nơi làm việc do cá nhân trực tiếp thực hiện được thực hiện như sau:

* Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS)

- Trường hợp thay đổi nơi làm việc: Quyết định (văn bản) chứng minh địa điểm làm việc

- Trường hợp thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày tháng năm sinh; giới tính; quốc tịch: Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh do cơ quan có thẩm quyền về hộ tịch cấp theo quy định và chứng minh thư/ thẻ căn cước/ hộ chiếu; Trường hợp là đảng viên thì cung cấp thêm lý lịch đảng viên (hồ sơ gốc) khi được kết nạp vào Đảng.

- Sổ BHXH

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Lập hồ sơ theo quy định;

- Bước 2: Nộp hồ sơ;

- Bước 3: Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định

- Bước 4: Nhận kết quả giải quyết.

* Cách thức thực hiện:

- Bước 1. Nộp hồ sơ

NLĐ nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH theo một trong các hình thức sau:

+ Qua giao dịch điện tử: NLĐ đăng ký nhận mã xác thực và gửi hồ sơ điện tử đến Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam hoặc qua Tổ chức I-VAN (nếu đã đăng ký sử dụng dịch vụ I-VAN); trường hợp không chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy cho cơ quan BHXH qua bưu chính

+ Qua Bưu chính

+ Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan BHXH nơi quản lý (hoặc nơi cư trú) hoặc tại Trung tâm Phục vụ HCC các cấp.

- Bước 2. Nhận kết quả đã giải quyết theo các hình thức đã đăng ký.

Hướng dẫn thủ tục cấp lại sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động thay đổi nơi làm việc do cá nhân trực tiếp thực hiện?

Hướng dẫn thủ tục cấp lại sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động thay đổi nơi làm việc do cá nhân trực tiếp thực hiện? (Hình từ Internet)

Cấp lại sổ BHXH khi người lao động thay đổi nơi làm việc trong thời hạn bao lâu?

Căn cứ tiểu mục 2.1.b Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021 thì thủ tục cấp lại sổ bảo hiểm xã hội do thay đổi nơi làm việc do cá nhân trực tiếp thực hiện được giải quyết trong thời hạn như sau:

- Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người tham gia có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người tham gia biết.

- Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ bảo hiểm xã hội: không quá 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Kết quả giải quyết: Sổ bảo hiểm xã hội.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay được xác định như thế nào?

Căn cứ Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.
2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.
3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.

Theo đó, hiện nay, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?