Đề thi bằng lái xe A1 gồm có những phần gì? Người lái xe A1 có cần mẫu giấy khám sức khỏe Phụ lục số 02 Thông tư liên tịch 24 hay không?

14:58 | 06/01/2025
Theo quy định hiện hành đề thi bằng lái xe A1 gồm có những phần gì? Đề thi bằng lái xe A1 gồm có những phần gì? Người lái xe A1 có cần mẫu giấy khám sức khỏe Phụ lục số 02 Thông tư liên tịch 24 hay không?
Nội dung chính
  1. Đề thi bằng lái xe A1 gồm có những phần gì?
  2. Mẫu giấy khám sức khỏe dành cho người lái xe năm 2024 được quy định ra sao?
  3. Người lái xe A1 có cần mẫu giấy khám sức khỏe Phụ lục số 02 Thông tư liên tịch 24 hay không?

Đề thi bằng lái xe A1 gồm có những phần gì?

Căn cứ theo Mục 2.5 Công văn 1883/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2020 và điểm a, b khoản 3 Điều 21 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT được bổ sung bởi điểm a, b khoản 13 Điều 1 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT có quy định về phần thi đối với thi bằng lái xe như sau:

Thi bằng lái xe A1 gồm 02 phần thi là phần thi lý thuyết và phần thi thực hành:

- Phần thi lý thuyết bằng lái xe A1 gồm 25 câu trong đó có:

+ 01 câu về khái niệm;

+ 01 câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng;

+ 06 câu về quy tắc giao thông;

+ 01 câu về tốc độ, khoảng cách;

+ 01 câu về văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe;

+ 01 câu về kỹ thuật lái xe hoặc cấu tạo sửa chữa;

+ 07 câu về hệ thống biển báo đường bộ;

+ 07 câu về giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông.

- Phần thi thực hành bằng lái xe A1 gồm bài sát hạch:

+ Đi theo hình số 8;

+ Đi qua vạch đường thẳng;

+ Đi qua đường có vạch cản;

+ Đi qua đường gồ ghề.

Đối với sát hạch thực hành lái xe trong hình để cấp giấy phép lái xe hạng A1 cho người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Đề thi bằng lái xe A1 gồm có những phần gì? Người lái xe A1 có cần mẫu giấy khám sức khỏe  Phụ lục số 02 Thông tư liên tịch 24 hay không?

Đề thi bằng lái xe A1 gồm có những phần gì? Người lái xe A1 có cần mẫu giấy khám sức khỏe Phụ lục số 02 Thông tư liên tịch 24 hay không?

Mẫu giấy khám sức khỏe dành cho người lái xe năm 2024 được quy định ra sao?

Mẫu giấy khám sức khỏe của người lái xe theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT cụ thể như sau:

mẫu

Mẫu giấy khám sức khỏe dành cho người lái xe:

TẢI VỀ

Người lái xe A1 có cần mẫu giấy khám sức khỏe Phụ lục số 02 Thông tư liên tịch 24 hay không?

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

Phân hạng giấy phép lái xe
1. Hạng A1 cấp cho:
a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;
b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
3. Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.
4. Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.
5. Hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
c) Ô tô dùng cho người khuyết tật.
6. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
7. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.
...

Theo đó, bằng lái xe A1 được cấp cho các đối tượng sau:

- Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

- Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT quy định như sau:

Nguyên tắc chung
1. Việc khám sức khỏe cho người lái xe được thực hiện tại cơ sở y tế đã được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh (sau đây được gọi là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) và phải đáp ứng các quy định tại Thông tư này.
2. Việc khám sức khỏe cho người lái xe phải thực hiện theo tiêu chuẩn sức khỏe quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
2. Việc khám sức khỏe định kỳ chỉ áp dụng đối với người lái xe ô tô chuyên nghiệp (người làm nghề lái xe ô tô) theo quy định của pháp luật về lao động.

Như vậy, người lái xe A1 vẫn cần mẫu giấy khám sức khỏe Phụ lục số 02 Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bửu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026 ra sao?

Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026 được thực hiện như thế nào? Người dân cần chuẩn bị hồ sơ, nộp đăng ký tạm trú ở đâu và thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký tạm trú được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?