Bảng lương công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia hiện nay là bao nhiêu?

Phan Vũ Hiền Mai 1,869 lượt xem
15:45 | 23/08/2023
Cho tôi hỏi hiện nay công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia có mức lương là bao nhiêu? Câu hỏi từ chị T. (Lâm Đồng)
Nội dung chính
  1. Công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia có các chức danh nào?
  2. Công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia được xếp lương như thế nào?
  3. Bảng lương công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia hiện nay là bao nhiêu?

Công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia có các chức danh nào?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định các chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ:

Các chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ
...
4. Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia, bao gồm:
a) Kỹ thuật viên bảo quản chính Mã số ngạch: 19.220
b) Kỹ thuật viên bảo quản Mã số ngạch: 19.221
c) Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp Mã số ngạch: 19.222
d) Thủ kho bảo quản Mã số ngạch: 19.223
đ) Nhân viên bảo vệ kho dự trữ Mã số ngạch: 19.224
...

Như vậy, công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia có các chức danh sau:

- Kỹ thuật viên bảo quản chính

- Kỹ thuật viên bảo quản

- Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp

- Thủ kho bảo quản

- Nhân viên bảo vệ kho dự trữ

Bảng lương công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia hiện nay là bao nhiêu?

Bảng lương công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia hiện nay là bao nhiêu?

Công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia được xếp lương như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định xếp lương của công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia như sau:

- Kỹ thuật viên bảo quản chính được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

- Kỹ thuật viên bảo quản được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp, thủ kho bảo quản được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

- Nhân viên bảo vệ kho dự trữ được áp dụng hệ số lương công chức loại C, nhóm 1 (C1), từ hệ số lương 1,65 đến hệ số lương 3,63

Bảng lương công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b, điểm c điểm đ khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP:

Lưu ý: Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2023 là 1.800.000 đồng/tháng (Căn cứ Nghị định 24/2023/NĐ-CP)

Kỹ thuật viên bảo quản chính

Bậc lương

Hệ số

Mức lương hiện nay

Bậc lương 1

4,40

7.920.000 đồng

Bậc lương 2

4,74

8.532.000 đồng

Bậc lương 3

5,08

9.144.000 đồng

Bậc lương 4

5,42

9.756.000 đồng

Bậc lương 5

5,76

10.368.000 đồng

Bậc lương 6

6,10

10.980.000 đồng

Bậc lương 7

6,44

11.592.000 đồng

Bậc lương 8

6,78

12.204.000 đồng

Kỹ thuật viên bảo quản

Bậc lương

Hệ số

Mức lương hiện nay

Bậc lương 1

2.34

4.212.000 đồng

Bậc lương 2

2.67

4.806.000 đồng

Bậc lương 3

3.0

5.400.000 đồng

Bậc lương 4

3.33

5.994.000 đồng

Bậc lương 5

3.66

6.588.000 đồng

Bậc lương 6

3.99

7.182.000 đồng

Bậc lương 7

4.32

7.776.000 đồng

Bậc lương 8

4.65

8.370.000 đồng

Bậc lương 9

4.98

8.964.000 đồng

Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp, thủ kho bảo quản

Bậc lương

Hệ số

Mức lương hiện nay

Bậc lương 1

2,10

3.780.000 đồng

Bậc lương 2

2,41

4.338.000 đồng

Bậc lương 3

3.0

4.896.000 đồng

Bậc lương 4

3,03

5.454.000 đồng

Bậc lương 5

3,34

6.012.000 đồng

Bậc lương 6

3,65

6.570.000 đồng

Bậc lương 7

3.96

7.128.000 đồng

Bậc lương 8

4,27

7.686.000 đồng

Bậc lương 9

4,58

8.244.000 đồng

Bậc lương 10

4,89

8.802.000 đồng

Nhân viên bảo vệ kho dự trữ

Bậc lương

Hệ số

Mức lương hiện nay

Bậc lương 1

1.65

2.970.000 đồng

Bậc lương 2

1.83

3.294.000 đồng

Bậc lương 3

2.01

3.618.000 đồng

Bậc lương 4

2.19

3.942.000 đồng

Bậc lương 5

2.37

4.266.000 đồng

Bậc lương 6

2.55

4.590.000 đồng

Bậc lương 7

2.73

4.914.000 đồng

Bậc lương 8

2.91

5.238.000 đồng

Bậc lương 9

3.09

5.562.000 đồng

Bậc lương 10

3.27

5.886.000 đồng

Bậc lương 11

3.45

6.210.000 đồng

Bậc lương 12

3.63

6.534.000 đồng

Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn từ ngày 12/10/2026 cho cán bộ công chức viên chức theo Quyết định 68 là gì?

Quy định mới về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định 68 được áp dụng từ tháng 10/2026. Vậy những trường hợp nào đủ điều kiện được xét nâng bậc lương trước thời hạn và mức thời gian nâng trước được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?