02 hình thức chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm những gì?

16:23 | 26/12/2024
Người lao động tham gia chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được chi trả thông qua 02 hình thức nào? Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền từ chối yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện không?
Nội dung chính
  1. 02 hình thức chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm những gì?
  2. Chi phí điều tra tai nạn lao động đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thế nào?
  3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền từ chối yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện không?

02 hình thức chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm những gì?

Theo Điều 32 và Điều 33 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định thì quyền và trách nhiệm của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau:

Quyền của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện

- Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Nghị định này.

- Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.

- Nhận chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau:

+ Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;

+ Thông qua tài khoản thanh toán của người lao động mở tại ngân hàng.

- Ủy quyền cho người khác nhận trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.

- Được cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

- Được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định tại Nghị định này.

- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện

- Đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định của Nghị định này.

- Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.

- Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội.

Như vậy 02 hình thức chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cho người lao động gồm nhận trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền hoặc thông qua tài khoản thanh toán của người lao động mở tại ngân hàng.

02 hình thức chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm những gì?

02 hình thức chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm những gì? (Hình từ Internet)

Chi phí điều tra tai nạn lao động đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thế nào?

Theo Điều 21 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định chi phí điều tra, điều tra lại tai nạn lao động đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau:

- Cơ quan có thẩm quyền điều tra, điều tra lại tai nạn lao động, cơ quan cử người tham gia đoàn điều tra, điều tra lại tai nạn lao động chi trả các khoản công tác phí cho người tham gia đoàn điều tra theo quy định của pháp luật.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra, điều tra lại tai nạn lao động chịu trách nhiệm chi trả các chi phí bao gồm:

+ Dựng lại hiện trường; chụp, in, phóng ảnh hiện trường và nạn nhân;

+ Trưng cầu giám định kỹ thuật, giám định pháp y (khi cần thiết); khám nghiệm tử thi;

+ In ấn các tài liệu liên quan đến vụ tai nạn lao động;

+ Phương tiện đi lại tại nơi xảy ra tai nạn lao động phục vụ quá trình điều tra tai nạn lao động;

+ Tổ chức cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động và các chi phí hợp lý liên quan đến điều tra tai nạn lao động của người lao động.

- Các khoản chi phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Nghị định 143/2024/NĐ-CP được hạch toán trong chi hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị; được thanh, quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính.

- Chi phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền từ chối yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện không?

Theo Điều 28 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định thì cơ quan bảo hiểm xã hội có các quyền sau:

- Kiểm tra việc đóng, hưởng các chế độ hỗ trợ đối với người lao động.

- Từ chối yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện không đúng quy định của pháp luật.

- Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật, quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.

- Yêu cầu điều tra lại các vụ tai nạn lao động.

- Xử lý và kiến nghị xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy nếu yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện không đúng quy định của pháp luật thì cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền từ chối yêu cầu trên.

Lưu ý: Nghị định 143/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Đại Phước Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?