Vườn quốc gia Núi Chúa ở nước ta thuộc tỉnh nào?

16:35 | 24/12/2024
Vườn quốc gia Núi Chúa ở nước ta thuộc tỉnh nào? Mức thu phí tham quan du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Núi Chúa tỉnh Ninh Thuận là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Vườn quốc gia Núi Chúa ở nước ta thuộc tỉnh nào?
  2. Phạm vi và phân khu chức năng của khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa như thế nào?
  3. Mức thu phí tham quan du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Núi Chúa tỉnh Ninh Thuận là bao nhiêu?

Vườn quốc gia Núi Chúa ở nước ta thuộc tỉnh nào?

Căn cứ Điều 1 Quy chế quản lý khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định 41/2021/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về phân vùng quản lý, các hoạt động trong khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa (sau đây gọi tắt là khu bảo tồn biển) về quản lý nhà nước nhằm bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lý các hệ sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các giá trị văn hóa - lịch sử, phục vụ phát triển bền vững tại Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận.

Như vậy, Vườn quốc gia Núi Chúa ở nước ta thuộc tỉnh Ninh Thuận.

Vườn quốc gia Núi Chúa ở nước ta thuộc tỉnh nào?

Vườn quốc gia Núi Chúa ở nước ta thuộc tỉnh nào? (Hình từ Internet)

Phạm vi và phân khu chức năng của khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa như thế nào?

Theo Điều 3 Quy chế quản lý khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định 41/2021/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận thì phạm vi và phân khu chức năng của khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa như sau:

Phạm vi khu bảo tồn biển kéo dài từ Mũi Đá Vách ở phía Bắc xuống phía Bắc Hòn Chông ở phía Nam. Tổng diện tích khu bảo tồn biển 7.352 ha được giới hạn bởi các mốc tọa độ (hệ tọa độ VN 2.000) sau:

STT

Ký hiệu

Tọa độ địa lý


Ghi chú



Tọa độ X

Tọa độ Y


1

C1

606859

1297000

PKDVHC

2

C2

608853

1296999

PKDVHC

3

C3

605189

1296278

PKDVHC

4

C4

602975

1296785

PKDVHC

5

C5

603867

1296134

PKDVHC

6

C6

603365

1295273

PKDVHC

7

A1

603482

1294659

PKBVNN 1

8

A3

602086

1293120

PKBVNN 1

9

A4

601489

1291590

PKBVNN 1

10

C7

600564

1288364

PKDVHC

11

A8

600033

1286991

PKBVNN 2

12

B1

599055

1285700

PKPHST

13

A10

599700

1285330

PKBVNN 2

14

B2

597671

1284196

PKPHST

15

B3

596022

1280877

PKPHST

16

B4

597836

1280881

PKPHST

17

C8

601285

1280883

PKDVHC

Khu bảo tồn biển được phân thành 03 phân khu sau đây:

(1) Phân Khu bảo vệ nghiêm ngặt: Diện tích 667 ha

Là vùng biển, ven biển được xác định để bảo toàn nguyên vẹn, giữ nguyên hiện trạng và theo dõi diễn biến tự nhiên của các loài động vật, thực vật thủy sinh và các hệ sinh thái tự nhiên trên biển.

Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 667 ha, gồm 02 khu vực sau:

- Khu vực 1: Diện tích 568 ha, kéo dài từ bãi Nhỏ cho đến lạch Nước Ngọt với chiều dài đường bờ khoảng 6,8 km và chiều rộng từ 1,0 - 1,5 km từ mép nước đường bờ lúc triều cao ra đến độ sâu 30 m; được giới hạn bởi các mốc tọa độ (hệ tọa độ VN 2.000) sau:

Tọa độ trung tâm: X: 602696; Y: 1292330

STT

Ký hiệu

Tọa độ địa lý


Ghi chú



Tọa độ X

Tọa độ Y


1

A1

60.3482

12.94659

PKBVNN 1

2

A2

60.4440

12.94136

PKBVNN 1

3

A3

60.2086

12.93120

PKBVNN 1

4

A4

60.1489

12.91590

PKBVNN 1

5

A5

60.1707

12.91420

PKBVNN 1

6

A6

60.1060

12.90547

PKBVNN 1

7

A7

60.1880

12.89926

PKBVNN 1

- Khu vực 2: Diện tích 99 ha, kéo dài từ phía Nam Hòn Đeo đến Mũi Thị có đường bò kéo dài khoảng 2,0 km và chiều rộng từ bờ ra đến độ sâu 20 m từ 0,5 - 0,7 km; được giới hạn bởi các mốc tọa độ (hệ tọa độ VN 2.000) sau:

Tọa độ trung tâm: X: 600127; Y: 1286051

STT

Ký hiệu

Tọa độ địa lý


Ghi chú



Tọa độ X

Tọa độ Y


8

A8

600033

1286991

PKBVNN 2

9

A9

600559

1286724

PKBVNN 2

10

A10

599700

1285330

PKBVNN 2

11

A11

600159

1285104

PKBVNN 2

(2) Phân Khu phục hồi sinh thái: Diện tích 656 ha

Là vùng biển, ven biển được xác định để triển khai hoạt động phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh và các hệ sinh thái tự nhiên trên biển.

Phân khu phục hồi sinh thái kéo dài từ Mũi Thị đến phía Bắc Hòn Chông với chiều dài đường bờ khoảng 7,5 km và chiều rộng 0,7 km ở phía Bắc và 1,2 km ở phía Nam từ mép nước đường bò lúc triều cao ra đến độ sâu 15 m; được giới hạn bởi các mốc tọa độ (hệ tọa độ VN 2.000) sau:

Tọa độ trung tâm: X: 597862; Y: 1283288

STT

Ký hiệu

Tọa độ địa lý


Ghi chú



Tọa độ X

Tọa độ Y


1

B1

599037

1285663

PKPHST

2

B2

599727

1285314

PKPHST

3

B3

597683

1284138

PKPHST

4

B4

597874

1280849

PKPHST

(3) Phân Khu dịch vụ - hành chính: Diện tích 6.029 ha

Là vùng biển, ven biển được xác định để triển khai hoạt động dịch vụ, hành chính, hoạt động thủy sản có kiểm soát.

Là vùng biển nằm ngoài các vùng bảo vệ nghiêm ngặt và phục hồi sinh thái nói trên, có phạm vi rộng nhất kéo dài từ Mũi Đá Vách xuống đến phía Bắc Hòn Chông, kể cả vùng nước nông gần bờ và thủy vực sâu trong toàn vùng biển đến độ sâu từ 30 - 50 m. Chiều dài đường bờ khoảng 32,5 km và chiều rộng theo phương thẳng gốc với bờ ra khơi là 1,9 km (Mũi Đá Vách), 4,2 km (bãi Nhỏ), 5,3 km (Hang Rái), 5,0 km (Mỹ Hòa) và 5,2 km (cảng cá Mỹ Tân). Được giới hạn bởi các mốc tọa độ (hệ tọa độ VN 2.000) sau:

Tọa độ trung tâm: X: 6033345; Y: 1288940

STT

Ký hiệu

Tọa độ địa lý


Ghi chú



Tọa độ X

Tọa độ Y


1

C1

60.6859

12.97000

PKDVHC

2

C2

60.8853

12.96999

PKDVHC

3

C3

60.5189

12.96278

PKDVHC

4

C4

60.2975

12.96785

PKDVHC

5

C5

60.3867

12.96134

PKDVHC

6

C6

60.3365

12.95273

PKDVHC

7

C7

60.0564

12.88364

PKDVHC

8

C8

60.1285

12.80883

PKDVHC

(4) Ngoài các phân khu thuộc khu bảo tồn biển, bên ngoài có Vùng đệm là vùng biển, ven biển bao quanh, tiếp giáp với ranh giới khu bảo tồn nhằm ngăn chặn, giảm nhẹ tác động gây hại từ bên ngoài đến khu bảo tồn biển.

(5) Quy mô các phân khu của khu bảo tồn biển được thể hiện tại bản đồ tỷ lệ 1/10.000, tọa độ vị trí các điểm giới hạn của từng vùng được thể hiện tại Phụ lục đính kèm theo Quy chế quản lý khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định 41/2021/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận .

Mức thu phí tham quan du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Núi Chúa tỉnh Ninh Thuận là bao nhiêu?

Theo Điều 4 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Núi Chúa tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định 63/2012/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận quy định mức thu phí tham quan du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Núi Chúa tỉnh Ninh Thuận như sau:

(1) Mức thu phí tham quan xem san hô trong khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa:

- Người lớn: 10.000 đồng/người/ngày;

- Trẻ em (16 tuổi trở xuống): 5.000 đồng/người/ngày.

Mức phí tham quan trên, du khách được tham quan nhiều tuyến, điểm du lịch sinh thái trong một ngày.

(2) Mức thu phí tham quan các cảnh Vườn quốc gia Núi Chúa (Suối Lồ Ồ, Hồ Treo, Suối Tiên, ...):

- Người lớn: 5.000 đồng/người/ngày;

- Trẻ em (16 tuổi trở xuống): 2.500 đồng/người/ngày.

Mức phí tham quan trên, du khách được tham quan một điểm cảnh quan du lịch sinh thái trong một ngày.

(3) Mức thu phí tham quan rừng đặc dụng:

- Người lớn: 20.000 đồng/người/ngày - đêm;

- Trẻ em (16 tuổi trở xuống): 10.000 đồng/người/ngày.

Lưu ý: Tùy tình hình thực tế mà mức thu phí có thể thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể dự án đường sắt như thế nào?

Nghị định 352/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.