Từ 1/7/2026, chậm thanh toán quá 28 ngày, nhà thầu có thể dừng thực hiện hợp đồng?

Nguyễn Thị Hiền 139 lượt xem
20:45 | 16/06/2026
Từ 1/7/2026, chậm thanh toán quá 28 ngày, nhà thầu có thể dừng thực hiện hợp đồng?
Nội dung chính
  1. Từ 1/7/2026, chậm thanh toán quá 28 ngày, nhà thầu có thể dừng thực hiện hợp đồng?
  2. Giao kết hợp đồng xây dựng cần căn cứ vào đâu?
  3. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của các bên tham gia hợp đồng xây dựng được quy định như thế nào?

Từ 1/7/2026, chậm thanh toán quá 28 ngày, nhà thầu có thể dừng thực hiện hợp đồng?

Ngày 15/6/2026, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng.

Tải về Nghị định 210/2026/NĐ-CP

Căn cứ Điều 26 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định về tạm dừng hợp đồng xây dựng. Theo đó, từ 1/7/2026, chậm thanh toán quá 28 ngày, nhà thầu có thể dừng thực hiện hợp đồng. Cụ thể:

Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1, 3, 4 Điều 85 Luật Xây dựng 2025.

Ngoài các quy định trên, việc tạm dừng hợp đồng xây dựng đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định sau:

- Bên nhận thầu được tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng trong trường hợp bên giao thầu không thanh toán đủ giá trị của giai đoạn thanh toán mà các bên đã thống nhất vượt quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toản theo quy định tại điểm 1 khoản 4 Điều 28 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

- Một bên được tạm dừng thực hiện hợp đồng khi bên kia không thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng theo quy định tại Điều 83 Luật Xây dựng 2025 và các quy định tại Điều 13 Nghị định 210/2026/NĐ-CP;

- Bên tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản; trong đó nêu rõ lý do tạm dừng thực hiện. Thời gian thông báo phải được thỏa thuận trong hợp đồng xây đựng, tối đa không quá 28 ngày, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.

Các bên có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã giao kết. Trường hợp, bên tạm dừng thực hiện hợp đồng không thông báo hoặc lý do tạm dừng không phù hợp với quy định của hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho phía bên kia theo quy định tại khoản 2 Điều 86 Luật Xây dựng 2025

* Trên đây là thông tin Từ 1/7/2026, chậm thanh toán quá 28 ngày, nhà thầu có thể dừng thực hiện hợp đồng?

Từ 1/7/2026, chậm thanh toán quá 28 ngày, nhà thầu có thể dừng thực hiện hợp đồng?

Từ 1/7/2026, chậm thanh toán quá 28 ngày, nhà thầu có thể dừng thực hiện hợp đồng? (Hình từ Internet)

Giao kết hợp đồng xây dựng cần căn cứ vào đâu?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 5. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng
1. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng gồm: các căn cứ pháp lý, yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cân thực hiện, kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan.
2. Đối với hợp đồng EPC, EC, EP, ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều này thì căn cứ giao kết hợp đồng còn bao gồm thuyết minh, thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được duyệt.
3. Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều này thì căn cứ giao kết hợp đồng còn bao gồm nhiệm vụ thực hiện dự án, chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt (nếu có).

Như vậy, căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng gồm: các căn cứ pháp lý, yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cân thực hiện, kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan.

Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của các bên tham gia hợp đồng xây dựng được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 14 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của các bên tham gia hợp đồng xây dựng như sau:

- Các bên tham gia hợp đồng xây dựng có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định Luật Xây dựng, pháp luật có liên quan và do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật.

- Bên giao thầu, bên nhận thầu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên kia biết về quyền và trách nhiệm của người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng, bao gồm cả tư vấn quản lý hợp đồng (nếu có). Khi các bên thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng thì thông báo cho bên kia biết bằng văn bản. Riêng trường hợp bên nhận thầu thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng, nhân sự chủ chốt thì phải được sự chấp thuận của bên giao thầu nếu các bên có thỏa thuận.

- Ngoài quy định tại các khoản 1, 2 Điều 14 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, các bên tham gia hợp đồng xây dựng có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm cụ thể được quy định tại Điều 15, 16 Nghị định 210/2026/NĐ-CP tương ứng với loại công việc trong hợp đồng xây dựng.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất