Kiểm tra an ninh tàu bay là gì?
Tại khoản 13 Điều 4 Nghị định 215/2026/NĐ-CР giải thích về kiểm tra an ninh tàu bay như sau:
Kiểm tra an ninh tàu bay là việc kiểm tra bên trong tàu bay các nơi hành khách đã tiếp cận và khoang chứa hàng nhằm mục đích phát hiện các vật khả nghi, vũ khí, chất nổ hoặc các thiết bị, vật phẩm và chất nguy hiểm khác.

Từ 01/07/2026, bảo đảm an ninh hàng không đối với tàu bay quy định ra sao? (Hình từ Internet)
Từ 01/07/2026, bảo đảm an ninh hàng không đối với tàu bay quy định ra sao?
Căn cứ quy định tại Điều 14 Nghị định 215/2026/NĐ-CР, bảo đảm an ninh hàng không đối với tàu bay thực hiện như sau:
- Trước mỗi chuyến bay, người khai thác tàu bay phải tổ chức kiểm tra an ninh tàu bay.
- Khi hành khách rời khỏi tàu bay tại bất cứ điểm dừng nào của chuyến bay, người khai thác tàu bay phải kiểm tra lại bên trong tàu bay để bảo đảm hành khách đã xuống khỏi tàu bay và không để lại hành lý hoặc bất cứ vật gì trên tàu bay.
- Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không tổ chức giám sát, bảo đảm an ninh tàu bay bằng các biện pháp thích hợp khi tàu bay đỗ tại sân bay. Tại cảng hàng không chuyên dùng không có lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, người khai thác tàu bay chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, bảo đảm an ninh tàu bay, ngăn chặn việc đưa người, đồ vật trái phép lên tàu bay.
- Tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay phải tổ chức giám sát an ninh hàng không, bảo vệ tàu bay trong suốt quá trình sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay tại cơ sở của mình.
- Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của các hãng hàng không Việt Nam phải tổ chức kiểm soát việc tuân thủ các quy định về an ninh hàng không; đánh giá việc đáp ứng các tiêu chuẩn về an ninh hàng không của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không liên quan tại cảng hàng không nơi hãng khai thác; tổ chức kiểm tra an ninh đối với hành khách, hành lý, hàng hóa bằng biện pháp thích hợp đối với hoạt động khai thác tàu bay của hãng bên ngoài khu vực cảng hàng không.
- Trong thời gian tàu bay đang bay, người chỉ huy tàu bay chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh, duy trì trật tự, kỷ luật của chuyến bay; áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an ninh cho chuyến bay; phối hợp với sĩ quan an ninh trên không được bố trí trên chuyến bay để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh thích hợp; bàn giao vụ việc, người vi phạm, tang vật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không.
- Ngay khi nhận được thông tin đe dọa đến an ninh, an toàn của tàu bay, chuyến bay, người khai thác tàu bay phải thông báo kịp thời cho Ban chỉ huy khẩn nguy an ninh cảng hàng không liên quan và thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn cho chuyến bay.
- Thành viên tổ bay có trách nhiệm tuân thủ mệnh lệnh, sự chỉ huy, điều hành của người chỉ huy tàu bay; thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không, duy trì trật tự, kỷ luật của chuyến bay.
- Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam quyết định triển khai sĩ quan an ninh trên không trong các trường hợp: chuyến bay quốc tế hoặc nội địa có thông tin đe dọa an ninh; chuyến bay đến hoặc xuất phát từ khu vực bất ổn về an ninh, trật tự; theo yêu cầu của quốc gia nơi tàu bay đến; theo đề nghị của Nhà chức trách an toàn hàng không Việt Nam hoặc người khai thác tàu bay; chuyến bay có đối tượng cảnh vệ theo đề nghị của Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an; chuyến bay quốc tế hoặc nội địa có vận chuyển bị can, bị cáo, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã hoặc đối tượng nguy hiểm khác; theo yêu cầu nghiệp vụ để chủ động phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi can thiệp bất hợp pháp trong thời điểm diễn ra các sự kiện chính trị quan trọng của đất nước.
- Sĩ quan an ninh trên không thuộc tổ chức, biên chế của Bộ Công an. Chi phí cho việc bố trí sĩ quan an ninh trên không trên chuyến bay từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc người khai thác tàu bay bảo đảm khi có nguy cơ đe dọa an ninh hàng không.
- Sĩ quan an ninh trên không được trang bị và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ chuyên dụng trên tàu bay; chịu sự chỉ huy chung của người chỉ huy tàu bay.
Xem thêm tại Nghị định 215/2026/NĐ-CР, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Những trường hợp nào được miễn phí bảo đảm an ninh hàng không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định 215/2026/NĐ-CР, các trường hợp sau đây được miễn phí bảo đảm an ninh hàng không:
- Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại của Đảng và Nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Túi ngoại giao, túi lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Trẻ em dưới 02 tuổi đi tàu bay;
- Các trường hợp khác được miễn phí theo điều ước quốc tế hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];