Trung tâm Internet Việt Nam là cơ quan nào?

16:35 | 28/01/2024
Cho tôi hỏi: Trung tâm Internet Việt Nam là cơ quan nào? Cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Internet Việt Nam ra sao? Chị Hà - An Giang
Nội dung chính
  1. Trung tâm Internet Việt Nam là cơ quan nào?
  2. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Internet Việt Nam như thế nào?
  3. Trung tâm Internet Việt Nam thực hiện nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông như thế nào?

Trung tâm Internet Việt Nam là cơ quan nào?

Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 48/QĐ-BTTTT năm 2024 quy định vị trí và chức năng Trung tâm Internet Việt Nam như sau:

Vị trí và chức năng
Trung tâm Internet Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, có chức năng quản lý (bao gồm: đăng ký, duy trì, cấp, phân bổ, ngừng, tạm ngừng, thu hồi) và thúc đẩy việc sử dụng tài nguyên Internet ở Việt Nam; thiết lập, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống DNS quốc gia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX).
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Internet Network Information Center (viết tắt là: VNNIC).
Trung tâm Internet Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch theo quy định của pháp luật, có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.

Theo đó, Trung tâm Internet Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, có chức năng quản lý bao gồm:

- Đăng ký, duy trì, cấp, phân bổ, ngừng, tạm ngừng, thu hồi và thúc đẩy việc sử dụng tài nguyên Internet ở Việt Nam;

- Thiết lập, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống DNS quốc gia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX).

Bên cạnh đó, Trung tâm Internet Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch theo quy định của pháp luật, có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.

Trung tâm Internet Việt Nam là cơ quan nào?

Trung tâm Internet Việt Nam là cơ quan nào? (Hình từ Internet)

Cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Internet Việt Nam như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Quyết định 48/QĐ-BTTTT năm 2024 quy định về cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Internet Việt Nam như sau:

[1] Hội đồng quản lý:

- Hội đồng quản lý là đại diện của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Internet Việt Nam.

- Hội đồng quản lý có Chủ tịch và các thành viên.

- Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý.

[2] Lãnh đạo Trung tâm:

- Trung tâm Internet Việt Nam có Giám đốc và các Phó Giám đốc.

- Giám đốc chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Phó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành các lĩnh vực công tác của Trung tâm Internet Việt Nam, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

[3] Tổ chức bộ máy:

- Các phòng chức năng:

+ Phòng Tổ chức - Hành chính;

+ Phòng Tài chính - Kế toán;

+ Phòng Hợp tác - Quản lý tài nguyên;

+ Phòng Kế hoạch - Đầu tư;

+ Phòng Phát triển dịch vụ;

+ Phòng Kỹ thuật;

+ Phòng Điều hành - Khai thác.

- Các đơn vị phụ thuộc:

+ Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh;

+ Chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng.

- Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng có con dấu, tài khoản để giao dịch theo quy định của pháp luật.

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng, đơn vị phụ thuộc do Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam quyết định.

- Mối quan hệ công tác giữa các phòng chức năng và đơn vị phụ thuộc do Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam quyết định.

[4] Số lượng người làm việc của Trung tâm Internet Việt Nam do Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam quyết định hoặc trình Bộ trưởng quyết định theo cơ chế tự chủ tài chính được giao theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Internet Việt Nam thực hiện nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông như thế nào?

Tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 48/QĐ-BTTTT năm 2024 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của trung tâm Internet Việt Nam trong việc thực hiện nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông như sau:

- Xây dựng và trình Bộ trưởng phê duyệt quy hoạch tài nguyên Internet, kế hoạch phát triển, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thực tiễn;

- Nghiên cứu, đề xuất và phối hợp với các đơn vị chức năng trực thuộc Bộ để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên Internet, về cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trên phạm vi cả nước;

- Quản lý, kiểm tra, giám sát việc đăng ký, sử dụng và thực hiện việc ngừng, tạm ngừng, thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam;

- Tiếp nhận báo cáo, quản lý thông tin và kiểm tra, giám sát hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì và sử dụng tài nguyên Internet;

- Thu thập, phân tích, đánh giá, công bố các thông tin, số liệu đăng ký, sử dụng tài nguyên Internet; các thông tin, số liệu truy vấn qua các hệ thống mạng DNS quốc gia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) và các hệ thống kỹ thuật do Trung tâm Internet Việt Nam quản lý theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng;

- Đại diện cho Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia các hoạt động của các tổ chức Internet quốc tế liên quan đến lĩnh vực hoạt động theo phân công, ủy quyền của Bộ trưởng;

- Phối hợp tổ chức thực thi, giám sát kết quả thực hiện các yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam, các doanh nghiệp viễn thông, Internet nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc phát tán các trang tin sử dụng tên miền quốc tế vi phạm quy định của Việt Nam về quản lý trang thông tin điện tử;

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan của Bộ trong công tác quản lý đối với hoạt động của các hội và các tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực Internet;

- Bảo đảm an toàn, bảo mật cho hệ thống DNS quốc gia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX).

Trân trọng!

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, việc thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội cho một số hạ tầng, dịch vụ, tiện ích hỗ trợ cải cách hành chính và chuyển đổi số không để phát sinh vấn đề nào?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, việc thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội cho một số hạ tầng, dịch vụ, tiện ích hỗ trợ cải cách hành chính và chuyển đổi số không để phát sinh vấn đề nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số được phê duyệt tại Quyết định 1266/QĐ-TTg ngày 14/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ, xác định tầm nhìn đến năm 2045 của Việt Nam là gì?

Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số được phê duyệt tại Quyết định 1266 QĐ TTg ngày 14 7 2026 của Thủ tướng Chính phủ, xác định tầm nhìn đến năm 2045 của Việt Nam là Trở thành quốc gia số phát triển, thịnh vượng, an toàn, nhân văn.

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, phương án nào nêu đầy đủ yêu cầu cần đạt đối với kỹ năng kiểm chứng, xác thực dữ liệu, thông tin và nội dung số của người dân?

Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, phương án nào nêu đầy đủ yêu cầu cần đạt đối với kỹ năng kiểm chứng, xác thực dữ liệu, thông tin và nội dung số của người dân?

Hỏi đáp Pháp luật
Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024, xác định mục tiêu giai đoạn 2024 2030, Việt Nam phấn đấu trở thành một trong các trung tâm thế nào về bán dẫn toàn cầu?

Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định 1018 QĐ TTg ngày 21 9 2024 của Thủ tướng Chính phủ, xác định mục tiêu giai đoạn 2024 2030, Việt Nam phấn đấu trở thành một trong các trung tâm về nhân lực bán dẫn toàn cầu.

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, yêu cầu nào cần đạt đối với nhận thức về chuyển đổi số của người dân?

Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757 QĐ BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, yêu cầu cần đạt đối với nhận thức về chuyển đổi số của người dân là Biết được các vấn đề cơ bản về chuyển đổi số và lợi ích mang lại trong cuộc sống hàng ngày, cũng như nhận biết được một số thay đổi cơ bản do chuyển đổi số mang lại cho xã hội.

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 2030 phê duyệt tại Quyết định 840/QĐ-TTg 2026, tầm nhìn 2045, phát triển công nghiệp công nghệ số với tinh thần “Make in Viet Nam” được xác định theo hướng nào?

Theo Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 2030 phê duyệt tại Quyết định 840/QĐ-TTg 2026, tầm nhìn 2045, phát triển công nghiệp công nghệ số với tinh thần “Make in Viet Nam” được xác định theo hướng nào?

Bài viết mới nhất