Trình độ chuẩn của giáo viên THCS

14:57 | 03/03/2023
Tôi hiện là giáo viên THCS hạng II có bằng Cử nhân sư phạm chuyên ngành Địa lý và bằng Cao đẳng sư phạm ngành Địa - Sinh. Từ năm 2012 đến nay tôi được phân công phụ trách giảng dạy môn Sinh học. Cho tôi hỏi vậy theo quy định về chuẩn giáo viên từ 01/07/2020 thì tôi có đạt chuẩn giáo viên không? Nếu không tôi cần làm gì tiếp theo để đủ chuẩn? Mong nhận được tư vấn giúp. Xin cảm ơn.

Theo điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019 có quy định trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:

…

Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm;

…

Như vậy trình độ chuẩn của giáo viên THCS là có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên. Bằng cử nhân này phải phù hợp với môn học mà giáo viên dạy tại trường. Như vậy bạn có bằng cử nhân sư phạm chuyên ngành Địa lý thì đã đạt chuẩn.

Tuy nhiên đối với chuyên ngành Sinh thì chưa đạt chuẩn. Nếu như bạn muốn đạt chuẩn giáo viên dạy môn Sinh thì bạn phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo lộ trình theo quy định tại Nghị định 71/2020/NĐ-CP nếu bạn thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).