Có được miễn lệ phí đối với trẻ khuyết tật đăng ký khai sinh trễ hạn không?

Vũ Thiên Ân 1,242 lượt xem
16:37 | 18/01/2023
Trẻ khuyết tật đăng ký khai sinh trễ hạn thì có được miễn lệ phí hay không? Có được từ chối đăng ký khai sinh nếu nộp không đủ giấy tờ? Có được thay cha mẹ đăng ký khai sinh cho trẻ không? Câu hỏi của anh Phương (An Giang)
Nội dung chính
  1. Trẻ khuyết tật đăng ký khai sinh trễ hạn thì có được miễn lệ phí hay không?
  2. Có được từ chối đăng ký khai sinh nếu nộp không đủ giấy tờ?
  3. Có được thay cha mẹ đăng ký khai sinh cho trẻ không?

Trẻ khuyết tật đăng ký khai sinh trễ hạn thì có được miễn lệ phí hay không?

Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Luật Hộ tịch 2014 thì nội dung đăng ký hộ tịch bao gồm đăng ký khai sinh.

Và tại Khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch 2014 cũng có quy định miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:

- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

- Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Căn cứ quy định trên, thì khi đăng ký khai sinh đúng hạn thì công dân Việt Nam cư trú trong nước sẽ được miễn lệ phí. Trường hợp đăng ký khai sinh cho người khuyết tật không phân biệt đúng hạn hay trễ hạn đều được miễn lệ phí đăng ký. Do đó, con của bạn sẽ được miễn lệ phí đăng ký khai sinh kể cả khi trễ hạn.

Có được miễn lệ phí đối với trẻ khuyết tật đăng ký khai sinh trễ hạn không?

Có được miễn lệ phí đối với trẻ khuyết tật đăng ký khai sinh trễ hạn không? (Hình từ Internet)

Có được từ chối đăng ký khai sinh nếu nộp không đủ giấy tờ?

Khoản 2 Điều 5 Luật Hộ tịch 2014 quy định về nguyên tắc đăng ký hộ tịch như sau:

Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Mà theo Khoản 1 Điều 3 Luật Hộ tịch 2014 thì khai sinh là sự kiện hộ tịch.

Ngoài ra, theo Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 9 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì các giấy tờ cần chuẩn bị khi đăng ký gồm có:

- Tờ khai đăng ký khai sinh;

- Giấy chứng sinh. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.

- Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn.

- Người đăng ký khai sinh xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân.

Theo đó thì người đăng ký khai sinh phải nộp đầy đủ các giấy tờ nêu trên.

Như vậy trong trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh không nộp đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch có quyền từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Có được thay cha mẹ đăng ký khai sinh cho trẻ không?

Khoản 1 Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh, cụ thể:

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

Như vậy, nếu vợ chồng bạn không thể đăng ký khai sinh cho con thì có thể nhờ ông bà hoặc người thân thích khác đăng ký khai sinh cho cháu trong thời hạn 60 ngày.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Thiên Ân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.