Tổng hợp các công văn hướng dẫn xuất hóa đơn trả lại hàng?

Dương Thanh Trúc 17,725 lượt xem
16:13 | 17/02/2024
Cho tôi hỏi Tổng hợp các công văn hướng dẫn xuất hóa đơn trả lại hàng? (Câu hỏi của chị Huyền - Hà Nội)
Nội dung chính
  1. Tổng hợp các công văn hướng dẫn xuất hóa đơn trả lại hàng?
  2. Việc soạn thảo công văn được quy định như thế nào?
  3. Số ban hành công văn ban hành được lấy ra sao?

Tổng hợp các công văn hướng dẫn xuất hóa đơn trả lại hàng?

Sau đây là bảng tổng hợp các công văn hướng dẫn xuất hóa đơn trả lại hàng như sau:

Tên công văn

Ngày ban hành

Nội dung chính

Công văn 74367/CTHN-TTHT năm 2023

Ngày 18/10/2023

Hướng dẫn xuất hóa đơn trả lại hàng nhập khẩu.

Công văn 55254/CT-TTHT năm 2019

Ngày 15/07/2019

Xuất hóa đơn đối với hàng trả lại.

Công văn 1713/TCT-CS năm 2019

Ngày 26/04/2019

Xuất hóa đơn khi bệnh viện trả lại hàng.

Công văn 4511/TCT-CS năm 2023

Ngày 10/11/2023

Xuất hóa đơn GTGT đối với hàng bán bị trả.

Công văn 67049/CTHN-TTHT năm 2023

Ngày 15/09/2023

Hướng dẫn về hóa đơn hoàn trả hàng hóa

Công văn 8999/CTTPHCM-TTHT năm 2023

Ngày 19/07/2023

Xuất hóa đơn điện tử đối với hàng hóa bị trả và hoạt động chiết khấu thương mại.

Công văn 12412/CT-TTHT năm 2020

Ngày 18/03/2020

Hướng dẫn lập hóa đơn đối với hàng hóa bị trả bán cho doanh nghiệp chế xuất

Công văn 6005/CT-TTHT năm 2019

Ngày 01/02/2019

Hướng dẫn hóa đơn hàng bán trả, đổi lại

Công văn 4660/TCT-DNNCN năm 2019

Ngày 12/11/2019

Kê khai hóa đơn khi hộ kinh doanh trả lại hàng hóa đã mua.

Tổng hợp các công văn hướng dẫn xuất hóa đơn trả lại hàng?

Tổng hợp các công văn hướng dẫn xuất hóa đơn trả lại hàng? (Hình từ Internet)

Việc soạn thảo công văn được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 10 Nghị đinh 30/2020/NĐ-CP, công văn là một trong các loại văn bản hành chính. Do đó, việc soạn thảo công văn được quy định như sau:

[1] Người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền giao cho đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo công văn căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mục đích, nội dung của công văn cần soạn thảo

[2] Đơn vị hoặc cá nhân được giao chủ trì soạn thảo công văn thực hiện các công việc:

- Xác định tên loại, nội dung và độ mật, mức độ khẩn của văn bản cần soạn thảo.

- Thu thập, xử lý thông tin có liên quan.

- Soạn thảo công văn đúng hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày.

Đối với văn bản điện tử, cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo công văn ngoài việc thực hiện các nội dung nêu trên phải chuyển bản thảo công văn, tài liệu kèm theo vào Hệ thống và cập nhật các thông tin cần thiết.

[3] Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung bản thảo công văn người có thẩm quyền cho ý kiến vào bản thảo công văn hoặc trên Hệ thống, chuyển lại bản thảo công văn đến lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo công văn để chuyển cho cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo công văn.

[4] Cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo công văn chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị và trước pháp luật về bản thảo văn bản trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao.

Số ban hành công văn ban hành được lấy ra sao?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị đinh 30/2020/NĐ-CP quy định về cấp số, thời gian ban hành văn bản cụ thể như:

Cấp số, thời gian ban hành văn bản
1. Số và thời gian ban hành văn bản được lấy theo thứ tự và trình tự thời gian ban hành văn bản của cơ quan, tổ chức trong năm (bắt đầu liên tiếp từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm). Số và ký hiệu văn bản của cơ quan, tổ chức là duy nhất trong một năm, thống nhất giữa văn bản giấy và văn bản điện tử.
a) Việc cấp số văn bản quy phạm pháp luật: Mỗi loại văn bản quy phạm pháp luật được cấp hệ thống số riêng.
b) Việc cấp số văn bản chuyên ngành do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định.
c) Việc cấp số văn bản hành chính do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định.
2. Đối với văn bản giấy, việc cấp số, thời gian ban hành được thực hiện sau khi có chữ ký của người có thẩm quyền, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản mật được cấp hệ thống số riêng.
3. Đối với văn bản điện tử, việc cấp số, thời gian ban hành được thực hiện bằng chức năng của Hệ thống.

Theo đó, số ban hành công văn được lấy theo thứ tự và trình tự thời gian ban hành văn bản của cơ quan, tổ chức trong năm bắt đầu liên tiếp từ số 01 vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Số và ký hiệu công văn của cơ quan, tổ chức là duy nhất trong một năm, thống nhất giữa văn bản giấy và văn bản điện tử.

Bên cạnh đó, đối với công văn giấy, việc việc cấp số, thời gian ban hành được thực hiện sau khi có chữ ký của người có thẩm quyền, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Đối với công văn điện tử, việc cấp số, thời gian ban hành được thực hiện bằng chức năng của Hệ thống.

Trân trọng!

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất