TỔNG HỢP 51 Luật và 39 Nghị quyết đã được Quốc hội thông qua chi tiết thế nào?

Nguyễn Thùy An 7,525 lượt xem
13:48 | 25/12/2025
TỔNG HỢP 51 Luật và 39 Nghị quyết đã được Quốc hội thông qua chi tiết thế nào? Văn bản quy phạm pháp luật nào có hiệu lực pháp lý cao nhất ở Việt Nam hiện nay?
Nội dung chính
  1. TỔNG HỢP 51 Luật và 39 Nghị quyết đã được Quốc hội thông qua chi tiết thế nào?
  2. Văn bản quy phạm pháp luật nào có hiệu lực pháp lý cao nhất ở Việt Nam hiện nay?
  3. Phản biện xã hội, tham vấn, góp ý đối với chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được quy định ra sao?

TỔNG HỢP 51 Luật và 39 Nghị quyết đã được Quốc hội thông qua chi tiết thế nào?

Chiều 11/12,Quốc hội đã chính thức thông qua Nghị quyết Kỳ họp thứ 10 - Kỳ họp cuối cùng của Quốc hội khóa XV, với 454/457 (đạt tỷ lệ 95,98%) đại biểu Quốc hội tham gia biểu quyết tán thành. Đồng thời Quốc hội khoá XV nêu rõ, Quốc hội đã thông qua 51 Luật và 39 Nghị quyết.

TỔNG HỢP 51 Luật và 39 Nghị quyết đã được Quốc hội thông qua bao gồm:

*51 Luật

1.Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù

2.Luật Tương trợ tư pháp về dân sự

3.Luật Tương trợ tư pháp về hình sự

4.Luật Tình trạng khẩn cấp

5.Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp

6.Luật Giám định tư pháp (sửa đổi)

7.Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi)

8.Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi)

9.Luật Quản lý thuế (sửa đổi)

10.Luật Tiết kiệm, chống lãng phí

11.Luật Quy hoạch (sửa đổi)

12.Luật Bảo hiểm tiền gửi (sửa đổi)

13.Luật Dân số

14.Luật Phòng bệnh

15.Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ

16.Luật An ninh mạng

17.Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (sửa đổi)

18.Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự

19.Luật Xây dựng (sửa đổi)

20.Luật Trí tuệ nhân tạo

21.Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp

22.Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân (sửa đổi)

23.Luật Thương mại điện tử

24.Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục

25.Luật Giáo dục nghề nghiệp (sửa đổi)

26.Luật Giáo dục đại học (sửa đổi)

27.Luật Báo chí (sửa đổi)

28.Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi)

29.Luật Thi hành án hình sự (sửa đổi)

30.Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú

31.Luật Viên chức (sửa đổi)

32.Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (sửa đổi)

33.Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ

34.Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng

35.Luật Công nghệ cao (sửa đổi)

36.Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo

37.Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế

38.Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá

39.Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công

40.Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê

41.Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm

42.Luật Phục hồi, phá sản

43.Luật Đầu tư (sửa đổi)

44.Luật Chuyển đổi số

45.Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

46.Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản

47.Luật Dự trữ quốc gia (sửa đổi)

48.Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

49.Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

50.Luật Toà án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế

51.Luật Dẫn độ

*39 Nghị quyết

1. Nghị quyết về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

2. Nghị quyết về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;

3. Nghị quyết về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả công tác hội nhập quốc tế;

4. Nghị quyết về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;

5. Nghị quyết Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

6. Nghị quyết về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô;

7. Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;

8. Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26/6/2024 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;

9. Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;

10. Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;

11. Nghị quyết về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026;

12. Nghị quyết Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;

13. Nghị quyết Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035;

14. Nghị quyết Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035;

15. Nghị quyết về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Gia Bình; 16. Nghị quyết về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Vinh - Thanh Thủy;

17. Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

18. Nghị quyết về phê chuẩn Hiệp định thuộc lĩnh vực đối ngoại theo đề nghị của Chủ tịch nước;

19. Nghị quyết Miễn nhiệm chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao nhiệm kỳ 2021 - 2026;

20. Nghị quyết Miễn nhiệm chức vụ Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV; miễn nhiệm chức vụ Tổng Thư ký Quốc hội khóa XV - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; miễn nhiệm chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội khóa XV; miễn nhiệm chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội khóa XV;

21. Nghị quyết Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia về việc miễn nhiệm chức vụ Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia;

22. Nghị quyết Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia về việc miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Thường trực và Ủy viên Hội đồng Bầu cử quốc gia;

23. Nghị quyết Bãi nhiệm đại biểu Quốc hội khóa XV đối với ông Trần Văn Thức;

24. Nghị quyết Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn nhiệm chức vụ một số Bộ trưởng nhiệm kỳ 2021 - 2026;

25. Nghị quyết về bổ sung số lượng Phó Chủ tịch Quốc hội khóa XV;

26. Nghị quyết Bầu Phó Chủ tịch Quốc hội khóa XV;

27. Nghị quyết Bầu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2021 - 2026;

28. Nghị quyết Bầu Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV;

29. Nghị quyết Bầu Chủ nhiệm một số Ủy ban của Quốc hội và Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;

30. Nghị quyết về bổ sung số lượng Ủy viên Hội đồng Bầu cử quốc gia;

31. Nghị quyết Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia về Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia;

32. Nghị quyết Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia về một số Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia;

33. Nghị quyết Bổ sung số lượng Phó Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV;

34. Nghị quyết Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2021 - 2026;

35. Nghị quyết Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm một số Bộ trưởng nhiệm kỳ 2021 - 2026;

36. Nghị quyết về công tác nhiệm kỳ 2021 - 2026 của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Kiểm toán nhà nước;

37. Nghị quyết Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường;

38. Nghị quyết về tiếp tục thực hiện các nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và khóa XV về giám sát chuyên đề và chất vấn;

39. Nghị quyết Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.

Trên đây là thông tin về TỔNG HỢP 51 Luật và 39 Nghị quyết đã được Quốc hội thông qua chi tiết thế nào?

TỔNG HỢP 51 Luật và 39 Nghị quyết đã được Quốc hội thông qua chi tiết thế nào?

TỔNG HỢP 51 Luật và 39 Nghị quyết đã được Quốc hội thông qua chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Văn bản quy phạm pháp luật nào có hiệu lực pháp lý cao nhất ở Việt Nam hiện nay?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 quy định về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như sau:

Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
1. Hiến pháp.
2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.
3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên
[...]

Theo đó, Hiến pháp là một văn bản quy phạm pháp luật.

Đồng thời, căn cứ theo Điều 119 Hiến pháp 2013 quy định như sau:

Điều 119.
1. Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý.
2. Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước và toàn thể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp.
Cơ chế bảo vệ Hiến pháp do luật định.

Như vậy, Hiến pháp là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất ở Việt Nam hiện nay.

Lưu ý: Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.

Phản biện xã hội, tham vấn, góp ý đối với chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định về phản biện xã hội, tham vấn, góp ý đối với chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật như sau:

[1] Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 và các luật khác có liên quan.

Phản biện xã hội được thực hiện trong thời gian tổ chức soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.

[2] Cơ quan lập đề xuất chính sách có trách nhiệm tham vấn Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định của Luật này.

[3] Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và được tạo điều kiện tham gia góp ý kiến về chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

[4] Cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình đầy đủ và công khai việc tiếp thu, giải trình ý kiến phản biện xã hội, tham vấn chính sách, góp ý chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Viện kiểm sát nhân dân do ai lãnh đạo?

Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên. Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Bài viết mới nhất