Toàn văn Thông tư 30/2026/TT-BYT hướng dẫn cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 117 lượt xem
14:45 | 10/07/2026
Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 30/2026/TT-BYT Hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 30/2026/TT-BYT hướng dẫn cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm ra sao?
  2. Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện những nội dung gì?
  3. Những loại hàng hóa nào không phải ghi nhãn hàng hóa?

Toàn văn Thông tư 30/2026/TT-BYT hướng dẫn cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm ra sao?

Ngày 09/07/2026, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 30/2026/TT-BYT Hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm.

Tại đây Thông tư 30/2026/TT-BYT

Trong đó, Thông tư 30/2026/TT-BYT hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng và lộ trình thực hiện đối với thực phẩm bao gói sẵn được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông tại Việt Nam.

Thông tư 30/2026/TT-BYT không điều chỉnh đối với nguyên liệu, thực phẩm sau đây:

- Nguyên liệu, thực phẩm không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, bao gồm cả đá thực phẩm;

- Thực phẩm có một thành phần nguyên liệu duy nhất;

- Nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai (bao gồm cả loại chỉ bổ sung CO2 và/hoặc hương liệu);

- Muối thực phẩm, muối tinh;

- Giấm ăn và các chất thay thế cho giấm bao gồm cả loại chỉ bổ sung hương liệu;

- Hương liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;

- Men (enzym) thực phẩm;

- Chè, cà phê không chứa thành phần bổ sung khác trừ phẩm màu, hương liệu;

- Thực phẩm bảo vệ sức khỏe;

- Đồ uống có cồn;

- Thực phẩm quy định tại điểm e khoản 2 Điều 35 Nghị định 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và thực phẩm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 25 Nghị định 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

- Thực phẩm do cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ sản xuất quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 30/2026/TT-BYT tự nguyện ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm thì thực hiện theo quy định tại Thông tư 30/2026/TT-BYT.

Xem thêm chi tiết Toàn văn Thông tư 30 2026 TT BYT hướng dẫn cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm

Tại đây

Tại đây Phụ lục 1 Thông tư 30/2026/TT-BYT

Tại đây Phụ lục 2 Thông tư 30/2026/TT-BYT

*Trên đây là thông tin Toàn văn Thông tư 30 2026 TT BYT hướng dẫn cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm ra sao?

Toàn văn Thông tư 30/2026/TT-BYT hướng dẫn cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm ra sao?

Toàn văn Thông tư 30/2026/TT-BYT hướng dẫn cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm ra sao? (Hình từ Internet)

Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện những nội dung gì?

Căn cứ theo Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện những nội dung như sau:

[1]. Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:

- Tên hàng hóa;

- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;

- Xuất xứ hàng hóa;

- Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP và quy định pháp luật liên quan.

Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

[2]. Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện bằng nhãn vật lý có các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:

- Tên hàng hóa;

- Xuất xứ hàng hóa;

Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định 37/2026/NĐ-CP;

Tên nước hoặc vùng lãnh thổ xuất xứ hàng hóa trên nhãn gốc được viết tắt theo quy định tại TCVN 7217-1;

- Tên đầy đủ hoặc tên viết tắt và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài;

Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa hoặc trong chứng từ của lô hàng;

Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị trường Việt Nam.

[3]. Nhãn của hàng hóa xuất khẩu được thực hiện theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu, hợp đồng, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

[4]. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc xuất khẩu bị trả lại nhưng đủ điều kiện để đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam, nhà sản xuất phải thực hiện ghi nhãn như đối với hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước hoặc thực hiện ghi nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu để lưu thông trong nước theo quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường.

Những loại hàng hóa nào không phải ghi nhãn hàng hóa?

Căn cứ khoản 2 Điều 35 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định những loại hàng hóa sau đây không thuộc trường hợp phải ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP:

- Bất động sản;

- Hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu; hàng hóa trung chuyển; hàng hóa nhập khẩu gửi kho ngoại quan để xuất khẩu sang nước thứ ba;

- Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; tài sản di chuyển;

- Hàng hóa mang theo người nhập cảnh để tiêu dùng cá nhân, quà biếu, quà tặng trong định mức được miễn thuế nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu thuộc diện ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

- Hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá;

- Hàng hóa là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;

- Hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), phế liệu (trong sản xuất, kinh doanh), vật liệu xây dựng không có bao bì và được bán trực tiếp cho người tiêu dùng;

- Hàng hóa đã qua sử dụng;

- Hàng hóa là chất phóng xạ, năng lượng điện, hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về ATTP đối với dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Công văn 22082 ra sao?

Hướng dẫn về việc thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với sản phẩm dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Công văn 22082/CHQ-GSQL ngày 23/09/2026 ra sao?

Bài viết mới nhất