Toàn văn Dự thảo Thông tư quy định về việc bảo vệ Tòa án nhân dân chi tiết như thế nào?
Toà án nhân dân tối cao đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư quy định về việc bảo vệ Tòa án nhân dân TẢI VỀ
Theo đó, tại Điều 2 dự thảo Thông tư quy định về nguyên tắc bảo vệ Tòa án nhân dân như sau:
[1]. Tuân thủ Hiến pháp, quy định của pháp luật, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án.
[2]. Bảo đảm tuyệt đối an toàn, an ninh, trật tự, văn minh, sự tôn nghiêm của Tòa án; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin của Tòa án trên không gian mạng và các phương tiện thông tin đại chúng.
[3]. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm, xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm đến an toàn, an ninh, trật tự, sự tôn nghiêm của Tòa án.
[4]. Việc bảo vệ Tòa án phải gắn với công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Tòa án nhân dân với lực lượng công an nhân dân, chính quyền địa phương trong công tác bảo vệ Tòa án.
[5]. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng danh nghĩa bảo vệ Tòa án để thực hiện hành vi trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
>>> Xem chi tiết Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về việc bảo vệ Tòa án nhân dân
* Trên đây là Thông tin về Toàn văn Dự thảo Thông tư quy định về việc bảo vệ Tòa án nhân dân chi tiết như thế nào?

Toàn văn Dự thảo Thông tư quy định về việc bảo vệ Tòa án nhân dân chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Chế độ, chính sách đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 101 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về chế độ, chính sách đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:
[1] Được hưởng tiền lương, phụ cấp theo quy định tại Điều 142 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024;
[2] Được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật khi bị tổn hại tính mạng, sức khỏe vì lý do công vụ;
[3] Được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
[4] Được cấp trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán để làm nhiệm vụ;
[5] Được tôn vinh và khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;
[6] Được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền quyết định nâng bậc, xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc về ai?
Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15 quy định như sau:
Điều 7. Nguyên tắc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân và thẩm quyền quyết định nâng bậc, xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Nguyên tắc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân:
a) Việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện thông qua việc xét nâng bậc; bảo đảm điều kiện của từng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân; căn cứ vào vị trí việc làm, số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án được giao và các quy định khác tại Nghị quyết này;
b) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật;
c) Chỉ thực hiện xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân lên bậc cao hơn liền kề với bậc đang giữ;
d) Không thực hiện xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường hợp đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hoặc đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Thẩm quyền quyết định nâng bậc, xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân:
a) Căn cứ số lượng của từng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được giao; điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân và các quy định khác của Nghị quyết này, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo phân cấp quản lý đề nghị xét nâng bậc, xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;
b) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định nâng bậc, xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Như vậy, thẩm quyền quyết định nâng bậc, xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân là của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Trên đây là Thông tin về Toàn văn Dự thảo Thông tư quy định về việc bảo vệ Tòa án nhân dân chi tiết như thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];