Toàn bộ phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 133 là gì?
Căn cứ khoản 8 Điều 22 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định khi xác định giá trị hàng tồn kho xuất trong kỳ, doanh nghiệp áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
(1) Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng lần nhập hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được chi tiết về giá nhập của từng lô hàng tồn kho.
(2) Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.
(3) Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
Mỗi phương pháp tính giá xuất kho đều có những ưu, nhược điểm nhất định. Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tùy thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp. Đồng thời cũng tùy thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật tư, hàng hóa ở doanh nghiệp.
* Trên đây là nội dung: Toàn bộ phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 133 là gì?
Xem thêm:
>> Điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133 là gì?
>> Tổng hợp file mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo Thông tư 133 và cách lập chi tiết nhất?

Toàn bộ phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 133 là gì? (Hình từ Internet)
Giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận theo nguyên tắc gì?
Căn cứ khoản 7 Điều 22 Thông tư 133/2016/TT-BTC có quy định khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận và phù hợp với bản chất giao dịch.
Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo thì thực hiện theo nguyên tắc:
- Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa...., kế toán ghi nhận giá trị hàng tồn kho vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo);
- Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm....) thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).
- Trường hợp dùng hàng tồn kho biếu tặng cho người lao động được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi hoặc trả lương cho người lao động thì kế toán ghi nhận doanh thu, giá vốn như giao dịch bán hàng thông thường. Giá trị hàng tồn kho biếu tặng được ghi giảm quỹ khen thưởng, phúc lợi.
- Khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng khi bán hàng tồn kho hạch toán vào chi phí tài chính.
Điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133 là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định đối tượng áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133 như sau:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.
2. Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán ... đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.
Theo đó doanh nghiệp được áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133 khi là doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ), không phải doanh nghiệp Nhà nước hoặc công ty đại chúng và không thuộc lĩnh vực có chế độ kế toán đặc thù do Bộ Tài chính quy định riêng.
Căn cứ Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định điều kiện để được xem là doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
I. Doanh nghiệp siêu nhỏ |
(1) Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng đáp ứng cả 2 điều kiện sau: - Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người; - Có tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng. (2) Lĩnh vực thương mại và dịch vụ đáp ứng 2 điều kiện sau: - Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người; - Có tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồn |
II. Doanh nghiệp nhỏ |
(1) Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng đáp ứng cả 3 điều kiện sau: - Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người; - Có tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng; - Đồng thời không thuộc loại doanh nghiệp siêu nhỏ nêu trên. (2) Lĩnh vực thương mại và dịch vụ đáp ứng tất cả các điều kiện sau: - Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người; - Có tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng; - Đồng thời không thuộc loại doanh nghiệp siêu nhỏ nêu trên. |
III. Doanh nghiệp vừa |
(1) Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng đáp ứng cả 3 điều kiện sau: - Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người; - Có tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng; - Đồng thời không thuộc loại doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ nêu trên. (2) Lĩnh vực thương mại và dịch vụ đáp ứng tất cả các điều kiện sau: - Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người; - Có tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng; - Đồng thời không thuộc loại doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ nêu trên. |
Theo đó doanh nghiệp muốn được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133 thì cần đáp ứng các điều kiện để được xem là doanh nghiệp nhỏ và vừa nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];