Tính giá xuất kho trong kỳ theo phương pháp kiểm kê định kỳ như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 111 lượt xem
10:45 | 21/08/2026
Tính giá xuất kho trong kỳ theo phương pháp kiểm kê định kỳ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tính giá xuất kho trong kỳ theo phương pháp kiểm kê định kỳ như thế nào?
  2. Giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận theo nguyên tắc gì của Thông tư 133?
  3. Doanh nghiệp nào được áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133?

Tính giá xuất kho trong kỳ theo phương pháp kiểm kê định kỳ như thế nào?

Kiểm kê định kỳ là 1 trong 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Theo khoản 12 Điều 22 Thông tư 133/2016/TT-BTC Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:

Trị giá hàng xuất kho trong kỳ

=

Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ

+

Tổng trị giá hàng nhập kho trong kỳ

-

Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hóa (nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho. Giá trị của vật tư, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên Tài khoản 611 “Mua hàng”.

- Công tác kiểm kê vật tư, hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định trị giá vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư, hàng hóa xuất kho trong kỳ (tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của Tài khoản 611 “Mua hàng”. Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ).

- Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa, vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ...). Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán. Nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuất dùng, xuất bán bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi.

Lưu ý: Trong 1 doanh nghiệp chỉ lựa chọn áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là: Phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ.

Tính giá xuất kho trong kỳ theo phương pháp kiểm kê định kỳ như thế nào?

Tính giá xuất kho trong kỳ theo phương pháp kiểm kê định kỳ như thế nào? (Hình từ Internet)

Giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận theo nguyên tắc gì của Thông tư 133?

Căn cứ khoản 7 Điều 22 Thông tư 133/2016/TT-BTC có quy định khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận và phù hợp với bản chất giao dịch.

Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo thì thực hiện theo nguyên tắc:

- Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa...., kế toán ghi nhận giá trị hàng tồn kho vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo);

- Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm....) thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).

- Trường hợp dùng hàng tồn kho biếu tặng cho người lao động được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi hoặc trả lương cho người lao động thì kế toán ghi nhận doanh thu, giá vốn như giao dịch bán hàng thông thường. Giá trị hàng tồn kho biếu tặng được ghi giảm quỹ khen thưởng, phúc lợi.

- Khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng khi bán hàng tồn kho hạch toán vào chi phí tài chính.

Doanh nghiệp nào được áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định đối tượng áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133 là doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.)

Căn cứ Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP việc xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện theo các tiêu chí về số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng doanh thu của năm và tổng nguồn vốn của năm.

Theo đó 03 nhóm doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133 gồm:

Doanh nghiệp

Tiêu chí

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ

(1) Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng đáp ứng cả 2 điều kiện sau:

- Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người;

- Có tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

(2) Lĩnh vực thương mại và dịch vụ đáp ứng 2 điều kiện sau:

- Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người;

- Có tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

2. Doanh nghiệp nhỏ

(1) Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng đáp ứng cả 3 điều kiện sau:

- Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người;

- Có tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng;

- Đồng thời không thuộc loại doanh nghiệp siêu nhỏ nêu trên.

(2) Lĩnh vực thương mại và dịch vụ đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

- Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người;

- Có tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng;

- Đồng thời không thuộc loại doanh nghiệp siêu nhỏ nêu trên.

3. Doanh nghiệp vừa

(1) Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng đáp ứng cả 3 điều kiện sau:

- Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người;

- Có tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng;

- Đồng thời không thuộc loại doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ nêu trên.

(2) Lĩnh vực thương mại và dịch vụ đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

- Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người;

- Có tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng;

- Đồng thời không thuộc loại doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ nêu trên.

Theo đó doanh nghiệp muốn được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133 thì cần đáp ứng các điều kiện để được xem là doanh nghiệp nhỏ và vừa nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất